Thông tư

Hướng dẫn bổ sung việc thi hành các quy định về tiền thuê mặt đất mặt nước, mặt biển đối với các dự án tìm kiếm, thăm dò khoáng sản

Số hiệu: 11-TC/ TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/2/1994
Ngày hiệu lực
22/2/1994
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn bổ sung việc thi hành các quy định về tiền thuê mặt đất mặt nước, mặt biển đối với các dự án tìm kiếm, thăm dò khoáng sản

_____________________________________

Tiếp theo Thông tư số 50 TC/TCĐN ngày 3/7/1993; để phù hợp với thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc thực hiện các quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển (dưới đây gọi tắt là tiền thuê đất) đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản tại Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Tất cả các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp có 100% vốn nước ngoài (sau đây gọi tắt là xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam hoặc các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài được phép tìm kiếm, thăm dò khoáng sản tại Việt nam phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư này (trừ các hợp đồng khai thác dầu khí).

II. MỨC TIỀN THUÊ ĐẤT

1/ Đối với các dự án khai thác khoáng sản được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam thì nộp tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư 50 TC/TCĐN ngày 3/7/1993, cụ thể như sau:

1a. Trong thời gian chuẩn bị khai thác công nghiệp, các dự án được nộp tiền thuê đất theo mức 15% mức tiền thuê đất theo quy định.

1b. Từ thời gian bắt đầu khai thác công nghiệp, các dự án nộp tiền thuê đất theo quy định.

2/ Đối với các dự án tìm kiếm, thăm dò khoáng sản ở giai đoạn đầu, trước khi các đối tượng nêu tại mục I Thông tư này lập dự án khả thi trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, được Bộ Công nghiệp nặng cấp giấy phép tìm kiếm thăm dò địa chất đều phải nộp tiền thuê đất. Mức tiền thuê được quy định như sau:

2a. Đối với các dự án khảo sát địa chất mà chủ dự án không đăng ký độc quyền thăm dò địa chất với cơ quan quản lý Nhà nước Việt nam thì mức thu là 0,1 USD/ha/năm.

2b. Đối với các dự án tìm kiếm, thăm dò khoáng sản mà chủ dự án đăng ký độc quyền điều tra địa chất với cơ quan quản lý Nhà nước Việt nam mức thu từ 0,2 - 1USD/ha/năm.

Mức tiền thuê đất đối với từng dự án được xác định trên cơ sở mức tối thiểu trong khung kết hợp với các hệ số thời gian sử dụng đất và hệ số diện tích sử dụng đất, cụ thể là:

Mức tiền thuê đất

=

Mức tối thiểu trong khung

x

Hệ số thời gian sử dụng đất

x

Hệ số diện tích sử dụng đất

 

Trong đó các hệ số được xác định như sau:

+ Hệ số thời gian sử dụng đất

- Các dự án tìm kiếm thăm dò dưới 1 năm1.0

- Các dự án tìm kiếm thăm dò từ 1 đến dưới 3 năm1,2

- Các dự án tìm kiếm thăm dò từ 3 đến dưới 5 năm1,4

- Các dự án tìm kiếm thăm dò từ 5 đến dưới 6 năm1,7

- Các dự án tìm kiếm thăm dò từ 6 đến dưới 7 năm2,0

- Các dự án tìm kiếm thăm dò trên 7 năm2,5

+ Hệ số diện tích sử dụng đất

- Diện tích tìm kiếm thăm dò dưới 100 ha1,0

- Diện tích tìm kiếm thăm dò từ 1000 ha đến dưới 5000 ha1,2

- Diện tích tìm kiếm thăm dò từ 5000 ha đến dưới 10.000 ha1,4

- Diện tích tím kiếm thăm dò từ 10.000 ha đến dưới 20.0000 ha1,6

- Diện tích tìm kiếm thăm dò từ 20.000 ha đến dưới 30.000 ha1,8

- Diện tích tìm kiếm thăm dò từ 30.000 ha2,0

Đối với các dự án tìm kiếm, thăm dò khoáng sản thuộc các huyện vùng cao miền núi chưa có đường giao thông thuận tiện được giảm 50% mức thu theo quy định.

III. TỔ CHỨC THU TIỀN THUÊ ĐẤT

1/ Đối với các dự án khai thác khoáng sản đã được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, thì Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quy định mức tiền thuê đất cho từng dự án. Sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính.

Thủ tục nộp tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 210A TC/VP ngày 1/4/1990 của Bộ Tài chính.

2/ Đối với các dư án khảo sát, tìm kiếm, thăm dò khoáng sản do Bộ Công nghiệp nặng cấp giấy phép thì Bộ Công nghiệp nặng sẽ quy định mức tiền thuê đất đối với từng dự án.

Tiền thuê đất được tính theo từng năm kể từ ngày các chủ dự án được cấp giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản. Tiền thuê đất được trả mỗi năm 2 kỳ, mỗi kỳ 50% số tiền phải trả cho cả năm. Thời hạn trả tiền thuê đất chậm nhất ngày 5/7 và ngày 31/12 hàng năm.

Riêng năm đầu tiên và năm kết thúc dự án, nếu trong năm các chủ dự án sử dụng đất từ 7 tháng trở lên thì phải trả tiền thuê cho cả năm; nếu sử dụng dưới 7 tháng thì được trả tiền thuê cho nửa năm.

Để thuận lợi cho công tác tổ chức thu, Bộ Tài chính uỷ quyền cho Bộ Công nghiệp nặng thu tiền thuê đất đối với các dự án này. Định kỳ trong vòng 1 tháng trước khi hết thời hạn nộp tiền thuê đất quy định trên  đây các chủ dự án phải làm thủ tục kê khai và nộp tiền cho Bộ Công nghiệp nặng.

Bộ Công nghiệp nặng được để lại 10% tổng số thu để bù đắp chi phí và trích thưởng cho những người có thành tích trong công tác thu tiền thuê đất. Việc sử dụng số tiền để lại theo đúng quy định tại Thông tư số 48 TC/TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính.

Số tiền còn lại, trong vòng 5 ngày kể từ khi thu được tiền, Bộ Công nghiệp nặng phải nộp vào NSNN theo chương 16, mục 21, loại, khoản, hạng thích hợp của mục lục Ngân sách hiện hành.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các dự án khảo sát, thăm dò, tìm kiếm khoáng sản trước đây Bộ Công nghiệp nặng đã thu phí độc quyền thì không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư này.

Các chủ dự án khi sử dụng đất phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật Việt nam./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.