Thông tư

Quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Số hiệu: 11/2026/TT-BYT

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
15/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Đỗ Xuân Tuyên
Còn hiệu lựcThông tư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

BỘ Y TẾ

Số: 11 /2026/TT-BYT

THÔNG TƯ

Quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ
giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị.

Điều 1. Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị theo quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 6 Luật Dân số.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Xác định giới tính thai nhi phục vụ chẩn đoán và điều trị là việc sử dụng các ký thuật chuyên môn để xác định cặp nhiễm sắc thể giới tính, gen biệt hóa giới tính hoặc kiểu hình giới tính của thai nhi nhằm phục vụ chẩn đoán các bệnh lý di truyền có đặc điểm biểu hiện khác nhau giữa nam và nữ.

2. Bệnh liên quan đến giới tính phục vụ chẩn đoán và điều trị là các bệnh, tật, hội chứng di truyền hoặc bẩm sinh có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính hoặc gen ảnh hưởng đến quá trình xác định và phát triển giới tính, trong đó việc xác định giới tính thai nhi có ý nghĩa trong chẩn đoán, tiên lượng, điều trị hoặc dự phòng bệnh.

3. Bệnh di truyền liên kết giới tính là nhóm các bệnh lý do biến thể gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

4. Rối loạn phát triển giới tính là các tình trạng bẩm sinh gây ra sự phát triển giới tính không điển hình do bất thường của nhiễm sắc thể giới tính, tuyến sinh dục hoặc bộ phận sinh dục.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị được đưa vào Danh mục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Có cơ chế liên quan trực tiếp đến giới tính và có ý nghĩa lâm sàng đối với chẩn đoán, tiên lượng hoặc quyết định xử trí trước sinh, sơ sinh, bao gồm: bệnh liên quan đến giới tính, bệnh di truyền liên kết giới tính, bất thường số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính, rối loạn phát triển giới tính.

2. Có tên khoa học bằng tiếng Việt; phù hợp với mã định danh quốc tế ICD-10.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dân số:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Định kỳ 02 năm một lần hoặc khi có yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật hoặc pháp lý, Cục Dân số chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định Thông tư này;

c) Công bố Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị trên Trang thông tin điện tử Cục Dân số và Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.

2. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Thông tư này.

3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý trong việc tuân thủ các quy định để xác định giới tính thai nhi phục vụ chẩn đoán và điều trị; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị theo Danh mục quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện tư vấn trước và sau khi thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cho đối tượng về phạm vi, ý nghĩa, giới hạn của dịch vụ kỹ thuật và khả năng không phát hiện được một số bệnh trong quá trình xét nghiệm;

c) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi không vì mục đích chẩn đoán, điều trị hoặc ngoài phạm vi quy định tại Thông tư này;

d) Trường hợp không phát hiện được bệnh, tật, hội chứng di truyền liên quan đến giới tính vì giới hạn của kỹ thuật, phương pháp sàng lọc, không có yếu tố nguy cơ, biến thể mới phát sinh dẫn đến việc không xác định được bệnh, không cung cấp thông tin về giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh thì không vi phạm quy định về chuyên môn.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Dân số) để hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- VPCP: Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Chi cục Dân số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, CDS, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Xuân Tuyên

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC CÁC BỆNH ĐƯỢC THÔNG BÁO, TIẾT LỘ GIỚI TÍNH THAI NHI ĐỂ PHỤC VỤ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

(Kèm theo Thông tư số 11 /2026/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Bệnh/Hội chứng
Loạn dưỡng võng mạc di truyền
Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh
Giảm thính lực thần kinh giác quan, hai tai
Dị tật bẩm sinh xác định khác của cơ quan sinh dục nam
Thiếu máu do thiếu men glucose
Hồng cầu hình bầu dục [oval] di truyền
Thiếu máu tan máu di truyền
Suy tủy xương [thiếu máu bất sản] vô căn
Bệnh thiếu máu khác
Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt di truyền
Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền
Thiếu hụt yếu tố IX di truyền
Bệnh tăng đông máu nguyên phát
Giảm tiểu cầu
Suy giảm miễn dịch kèm tăng immunoglobulin M [IgM]
Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường
Bệnh/Hội chứng
Suy giảm miễn dịch kết hợp khác
Suy giảm miễn dịch hỗn hợp, không xác định
Hội chứng Wiskott
Bất thường của hệ thống bổ thể
Suy giảm miễn dịch, không xác định
Rối loạn xác định khác liên quan cơ chế miễn dịch, không phân loại mục khác
uyển giáp
Suy cận giáp khác
Hội chứng tiết nội tiết tố [hormon] chống bài niệu không thích hợp
Suy tuyến yên
Rối loạn thượng thận sinh dục
Cường aldosterone khác
Suy buồng trứng nguyên phát
Dậy thì sớm
Hội chứng kháng androgen
Chứng bạch tạng
Rối loạn vận chuyển acid amin
Rối loạn chuyển hóa ornithine
Bệnh tích lũy glycogen
Bệnh/Hội chứng
Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo
Bệnh nhiễm sphingolipid khác
Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II
Rối loạn chuyển hóa glycoprotein khác
Hội chứng Lesch
Rối loạn khác của chuyển hóa purine và/hoặc pyrimidine
Rối loạn chuyển hóa porphyrin sinh hồng cầu di truyền
Rối loạn chuyển hóa phospho và/hoặc phosphatase
Chậm phát triển trí tuệ khác
Chậm phát triển trí tuệ không xác định
Hội chứng Rett
Liệt cứng nửa người di truyền
Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác
Bệnh động kinh
Bệnh lý dây thần kinh cảm giác và/hoặc vận động di truyền
Bệnh loạn dưỡng cơ
Bệnh lý cơ bẩm sinh
Đục thể thủy tinh ở trẻ nhỏ, người trẻ và/hoặc trước tuổi
Loạn dưỡng hắc mạc di truyền
Bệnh/Hội chứng
Tách lớp võng mạc và/hoặc nang võng mạc
Rối loạn sắc giác
Rung giật nhãn cầu và/hoặc rối loạn vận nhãn khác
Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh
Giảm thính lực thần kinh giác quan, không xác định
Bệnh lý cơ tim giãn
Rối loạn phát triển răng và/hoặc mọc răng
Rối loạn di truyền cấu trúc răng, không phân loại mục khác
Rối loạn chức năng xác định khác của ruột
Bất thường khác về màu tóc và/hoặc sợi tóc
Dày thượng bì xác định khác
Dày thượng bì, không xác định
Rối loạn khác của da và/hoặc mô dưới da do bệnh phân loại mục khác
Thoái hóa dạng bột ở da †)
Hội chứng thận hư
Sỏi thận
Đái tháo nhạt do thận
Rối loạn khác do suy giảm chức năng ống thận
Bệnh/Hội chứng
Rối loạn do suy giảm chức năng ống thận, không xác định
Vô sinh ở nam giới
ệnh não ống thủy bẩm sinh
Dị tật khuyết thiếu khác của não
Dị tật bẩm sinh xác định khác của não
Dị tật mí mắt bẩm sinh khác
Dị tật mắt bé
Dị tật tim bẩm sinh, không xác định
Dị tật bẩm sinh xác định khác của hệ hô hấp
Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp phần xác định khác của ruột non bẩm sinh
Dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và/hoặc dây chẳng rộng
Dị tật bẩm sinh khác của buồng trứng
Dị tật bẩm sinh của tử cung và/hoặc cổ tử cung
Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp
Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp, không xác định
Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam
Giới tính chưa định hình chính xác và/hoặc hội chứng giả lưỡng giới
Loạn sản sụn từng đám nhỏ
Loạn sản đầu đốt xương cột sống
Bệnh/Hội chứng
Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thuỷ tinh]
Loạn sản hành xương
Bệnh da vảy cá liên quan đến nhiễm sắc thể X
Bệnh sắc tố đầm đè [sắc tố incontinentia]
Loạn sản ngoại bi (làm giảm tiết mồ hôi)
Dị tật bẩm sinh xác định khác của da
Hội chứng dị tật bẩm sinh khác tác động nhiều hệ thống
Hội chứng dị tật bẩm sinh tác động chủ yếu vào diện mạo [hình dạng] của mặt
Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến tầm vóc thấp
Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến các chi
Hội chứng dị tật bẩm sinh có phát triển sớm quá mức
Hội chứng dị tật bẩm sinh xác định khác, không phân loại mục khác
Đảo ngược phủ tạng
Mất đoạn khác của nhiễm sắc thể
Hội chứng Turner
Công thức nhiễm sắc thể 45,X
Công thức nhiễm sắc thể 46,X iso (Xq)
Công thức nhiễm sắc thể 46,X với nhiễm sắc thể giới tính bất thường, trừ iso (Xq)
Thể khảm, 45,X/46,XX hay XY
Bệnh/Hội chứng
Thể khảm, 45,X /dòng tế bào khác có nhiễm sắc thể giới tính bất thường
Thể khác của hội chứng Turner
Hội chứng Turner, không xác định
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nữ, không phân loại mục khác
Công thức nhiễm sắc thể 47,XXX
Nữ có hơn 3 nhiễm sắc thể X
Thể khảm, dòng có số lượng nhiễm sắc thể X khác nhau
Nữ có công thức nhiễm sắc thể 46,XY
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nữ
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nữ, không xác định
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nam không loại mục khác
Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY
Hội chứng Klinefelter, nam giới có hơn 2 nhiễm sắc thể X
Hội chứng Klinefelter, nam giới có công thức nhiễm sắc thể
Nam giới khác có công thức nhiễm sắc thể 46,XX
Hội chứng Klinefelter, không xác định
Công thức nhiễm sắc thể 47,XYY
Nam có cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính bất thường
Nam có thể khảm nhiễm sắc thể giới tính
Bệnh/Hội chứng
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nam
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nam, không xác định
Hợp thể khảm 46,XX/46,XY
Lưỡng tính thật 46,XX
Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X]
Bất thường nhiễm sắc thể xác định khác
Bất thường nhiễm sắc thể, không xác định

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.