Thông tư

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị

Số hiệu: 11/2026/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
20/5/2026
Ngày hiệu lực
6/7/2026
Người ký
Lâm Thị Phương Thanh
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BVHTTDL    Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của

Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của

Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ để khuyến khích các tài năng sáng tạo, hình thành các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân s ách nhà nước (sau đây viết tắt là dịch vụ sự nghiệp công).

  1. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn

thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để tính mức hao phí các yếu tố về

lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm

2

hoặc một khối lượng công việc nhất định trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.

  1. Xác định chức danh lao động

a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư quy định tại điểm a khoản này thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ- CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan không như quy định trong bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế.

Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này; d) Công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

  1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

a) Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức; b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động; c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần

3

thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.

Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 5% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.

  1. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật, bao gồm:

a) Tên định mức; b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; c) Bảng định mức, bao gồm:

  • Hao phí nhân công: Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính mức

hao phí và trị số định mức hao phí lao động;

  • Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị

tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;

  • Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao

phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;

  • Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời gian, số lượng thực hiện

thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

  • Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ

thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ tổ chức trại sáng tác quy định tại Phụ

lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ,

ngành, các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị đề xuất, trình cơ quan ra Quyết định tổ chức trại sáng tác áp dụng định mức cụ thể.

  1. Khuyến khích các tổ chức ngoài công lập có triển khai cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này.

  1. Việc triển khai phải bảo đảm đúng mục tiêu, cụ thể, bảo đảm công

khai, minh bạch và hiệu quả.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 202 6.
  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để xây dựng

Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.

4

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ

quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục

Nghệ thuật biểu diễn) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Văn phòng Trung ương Đảng;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;    Lâm Thị Phương Thanh
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ;
  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
  • Công báo;
  • Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
  • Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
  • Cổng TTĐT Chính phủ;
  • Sở VHTTDL, Sở VHTT;
  • Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
  • Lưu: VT, Cục NTBD, KT.300.

Phụ lục

ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT HỖ TRỢ

TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

I. MÔ TẢ NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày

STT    Nội dung công việc    Hạng viên chức, lao động hợp đồng

Thực hiện theo Thông tư số

40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017

của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

1 Khảo sát tổ chức trại sáng tác    định chế độ công tác phí, chế độ

chi hội nghị được sửa đổi, bổ

sung bởi Thông tư số

12/2025/TT-BTC

Tổ chức truyền thông cho trại sáng

tác gồm:

  • Xây dựng thông cáo báo chí;

2    Viên chức h ạng III, II và tương đương

  • Bộ nhận diện trại sáng tác;
  • Viết và đăng tin bài về trại sáng tác.

Công tác chuẩn bị tổ chức trại sáng

tác gồm:

  • Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,

đơn vị tổ chức trại sáng tác đăng ký

người tham gia trại sáng tác;

3    Viên chức h ạng III, II và tương đương

  • Tiếp nhận văn bản đăng ký và đề

cương các tác phẩm;

  • Xây dựng và ban hành văn bản liên

quan (Quyết định tổ chức trại sáng

tác, thành lập Hội đồng thẩm định,

Thư ký và Ban Tổ chức).

Triển khai một số nội dung cụ thể để

tổ chức trại sáng tác gồm:

  • Phối hợp với các đơn vị tham gia trại

4 sáng tác thống nhất nội dung, số lượng Viên chức h ạng III, II và tương đương

người tham gia, đề cương tác phẩm;

  • Ban hành kế hoạch, chương trình,

nội dung trại sáng tác;

2

STT    Nội dung công việc    Hạng viên chức, lao động hợp đồng

  • Hội đồng thẩm định các đề cương

tác phẩm văn học, nghệ thuật trước

khi tham gia trại sáng tác;

  • Phân công nhiệm vụ tổ chức trại

sáng tác.

Tổ chức khai mạc trại sáng tác gồm:

  • Họp với đơn vị tổ chức trại sáng tác

để thống nhất chương trình, thời gian,

khách mời, khánh tiết và các nhiệm vụ

tương đương khác;

5    Viên chức h ạng III, II và tương đương

  • Tổ chức Lễ khai mạc (Mời đại biểu

các cơ quan liên quan, phát biểu chỉ

đạo của Ban Tổ chức, thông qua nội

dung, chương trình trại sáng tác, phát

biểu của người tham gia và các nhiệm

vụ tương đương khác).

Thực hiện theo Thông tư số

Tổ chức toạ đàm chuyên sâu theo chủ

40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 đề của trại sáng tác gồm:

của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

  • Mời các chuyên gia, nhà nghiên cứu,

6    định chế độ công tác phí, chế độ

nhà quản lý chủ trì toạ đàm;

chi hội nghị được sửa đổi, bổ

  • Chuyên gia xây dựng các bài viết theo

sung bởi Thông tư số

chuyên đề.

12/2025/TT-BTC

Lao động hợp đồng theo Nghị

định số 111/2022/NĐ-CP ngày

30/12/2022 của Chính phủ về hợp

Phục vụ văn nghệ sĩ trong thời gian

đồng đối với một số loại công

tham gia trại sáng tác 7

việc trong cơ quan hành chính và

đơn vị sự nghiệp công lập (Lễ

tân, bảo vệ, phục vụ buồng

phòng, tạp vụ)

Tổ chức bế mạc trại sáng tác gồm:

  • Họp thống nhất với đơn vị tổ chức

về chương trình bế mạc trại sáng tác.

  • Tổ chức Lễ bế mạc (Mời đại biểu các

8    Viên chức h ạng III, II và tương đương

cơ quan liên quan, báo cáo của văn

nghệ sĩ về kết quả sáng tác tại trại

sáng tác, phát biểu đánh giá, tổng kết

trại sáng tác của Ban Tổ chức).

3

STT    Nội dung công việc    Hạng viên chức, lao động hợp đồng

Tổng hợp các tác phẩm tham gia trại

9    Viên chức h ạng III, II và tương đương

sáng tác

Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ

10 thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để Viên chức h ạng III, II và tương đương

cập nhật trên trang tin điện tử

Hội đồng, Thư ký Hội đồng tổng hợp,

11 thẩm định và đánh giá các tác phẩm Viên chức h ạng III, II và tương đương

tham gia trại sáng tác

Tổng kết đánh giá kết quả trại sáng tác

12 theo Kế hoạch với Hội quần chúng Viên chức h ạng III, II và tương đương

được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

II. BẢNG ĐỊNH MỨC

ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày

Trị số định

Đơn vị

STT    Thành phần hao phí    mức hao Ghi chú

tính

phí

ANhân công
1Lao động trực tiếp/người616

Viên chức Hạng III, II và tương

đương (Xây dựng kế hoạch tổ chức

trại sáng tác, tiếp nhận đề cương tác

1.1    Công    25

phẩm, xây dựng và ban hành văn

bản, tổ chức họp và làm việc với các

cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác)

Viên chức hạng III, II và tương đương

1.2    Công    20

(Khảo sát tổ chức trại sáng tác)

Viên chức hạng III, II và tương

1.3    Công    17

đương (Tổ chức truyền thông)

Viên chức hạng III, II và tương

1.4 đương (Tổ chức khai mạc, bế mạc    Công    22

trại sáng tác)

Viên chức hạng III, II và tương

1.5

Công    20

đương (Tổ chức toạ đàm)

Nhân viên kỹ thuật (Tổ chức khai

1.6

Công    28

mạc, tọa đàm, bế mạc trại sáng tác)

1.7

Nhân viên bảo vệ (24/24)    Công    171

4

Trị số định

Đơn vị

STT    Thành phần hao phí    mức hao Ghi chú

tính

phí

1.8

Nhân viên lễ tân (24/24)    Công    171

1.9

Nhân viên phục vụ buồng phòng    Công    56

1.10

Nhân viên tạp vụ    Công    28

Viên chức hạng III, II và tương đương

(Tổng hợp các tác phẩm đã được sáng

1.11

Công    28

tác, thẩm định và đánh giá các tác

phẩm tham gia trại sáng tác)

Viên chức hạng III, II và tương đương

(Biên tập các tác phẩm văn học,

1.12 nghệ thuật được sáng tạo tại trại    Công    30

sáng tác để cập nhật trên trang tin

điện tử)

Lao động gián tiếp/người (tương

2 88

đương 1 5 %)

Viên chức hạng III, II và tương

2.1

Công    12

đương (Giám đốc và Phó Giám đốc)

Viên chức hạng III, II và tương đương

2.2

Công    16

(Trưởng phòng, Phó trưởng phòng)

Viên chức hạng III, II và tương đương

2.3

Công    7

(Chuyên viên hành chính - văn phòng)

Viên chức hạng III, II và tương

2.4 đương (Chuyên viên quản lý nguồn    Công    7

nhân lực)

Viên chức hạng III, II và tương

2.5

Công    11

đương (Kế toán viên)

2.6

Nhân viên bảo vệ    Công    25

2.7

Nhân viên lái xe    Công    5

2.8

Nhân viên tạp vụ    Công    5

B

Tiêu hao vật liệu và máy móc

1

Tiêu hao nước uống    Lít    225

2

Tiêu hao điện    Kw    7.500

3

Tiêu hao nước sinh hoạt    M3    250

5

Trị số định

Đơn vị

STT    Thành phần hao phí    mức hao Ghi chú

tính

phí

Xăng,

dầu (ô tô,

4

Tiêu hao nhiên liệu    Lít    124

máy phát

điện)

5

Trà uống    Kg    22,50

6

Giấy ăn    Gói nhỏ    225    10 tờ/gói

7

Giấy vệ sinh    Cuộn    29,93

Xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh

8

Bộ    225

răng, tăm bông.

9

Khăn tắm    Cái    1,89

10

Dép đi trong nhà    Đôi    1,89

11

Ga trải giường    Bộ    1,89

12

Chăn    Cái    1,89

13

Gối    Cái    1,89

14

Nước tẩy    Lít    15,08

15

Xà phòng giặt    Kg    11,25

16

Nước lau sàn    Lít    15,08

17

Máy sấy tóc    Cái    1,89

18

Bàn là    Cái    0,68

19

Giỏ đựng rác    Cái    0,68

20

Cây lau nhà    Cái    1,89

21

Bộ ấm chén    Bộ    0,68

22

Ấm siêu tốc    Cái    1,35

23

Quạt cây    Cái    0,68

24

Đèn bàn làm việc    Cái    0,68

25

Ti vi    Cái    0,20

26

Tủ lạnh    Cái    0,32

27

Bàn, ghế làm việc    Bộ    0,20

Vật tư văn phòng, thông tin tuyên

5% giá trị vật

28 truyền liên lạc: giấy, bút, mực in,

liệu và máy

điện thoại, internet…

6

Trị số định

Đơn vị

STT    Thành phần hao phí    mức hao Ghi chú

tính phí

5% giá trị vật 29 Sửa chữa thay thế nhỏ liệu và máy

10% giá trị vật 30 Chi khác liệu và máy

Ghi chú:

Phương pháp xây dựng định mức: Dùng phương pháp thống kê thực tiễn tại

Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 03 năm 2023, 2024, 2025.

Định mức trên chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/05/2026
    Ban hành
  2. 06/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

26/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.