BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BVHTTDL Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ để khuyến khích các tài năng sáng tạo, hình thành các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân s ách nhà nước (sau đây viết tắt là dịch vụ sự nghiệp công).
- Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn
thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để tính mức hao phí các yếu tố về
lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
2
hoặc một khối lượng công việc nhất định trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
- Xác định chức danh lao động
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư quy định tại điểm a khoản này thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ- CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan không như quy định trong bảng định mức kinh tế - kỹ thuật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế.
Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này; d) Công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức; b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động; c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần
3
thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.
Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 5% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
- Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật, bao gồm:
a) Tên định mức; b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; c) Bảng định mức, bao gồm:
- Hao phí nhân công: Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính mức
hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị
tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
- Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao
phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời gian, số lượng thực hiện
thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ tổ chức trại sáng tác quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ,
ngành, các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa phương thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị đề xuất, trình cơ quan ra Quyết định tổ chức trại sáng tác áp dụng định mức cụ thể.
- Khuyến khích các tổ chức ngoài công lập có triển khai cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này.
- Việc triển khai phải bảo đảm đúng mục tiêu, cụ thể, bảo đảm công
khai, minh bạch và hiệu quả.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 202 6.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để xây dựng
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục
Nghệ thuật biểu diễn) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Lâm Thị Phương Thanh
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục NTBD, KT.300.
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT HỖ TRỢ
TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MÔ TẢ NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
Thực hiện theo Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
1 Khảo sát tổ chức trại sáng tác định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC
Tổ chức truyền thông cho trại sáng
tác gồm:
- Xây dựng thông cáo báo chí;
2 Viên chức h ạng III, II và tương đương
- Bộ nhận diện trại sáng tác;
- Viết và đăng tin bài về trại sáng tác.
Công tác chuẩn bị tổ chức trại sáng
tác gồm:
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,
đơn vị tổ chức trại sáng tác đăng ký
người tham gia trại sáng tác;
3 Viên chức h ạng III, II và tương đương
- Tiếp nhận văn bản đăng ký và đề
cương các tác phẩm;
- Xây dựng và ban hành văn bản liên
quan (Quyết định tổ chức trại sáng
tác, thành lập Hội đồng thẩm định,
Thư ký và Ban Tổ chức).
Triển khai một số nội dung cụ thể để
tổ chức trại sáng tác gồm:
- Phối hợp với các đơn vị tham gia trại
4 sáng tác thống nhất nội dung, số lượng Viên chức h ạng III, II và tương đương
người tham gia, đề cương tác phẩm;
- Ban hành kế hoạch, chương trình,
nội dung trại sáng tác;
2
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
- Hội đồng thẩm định các đề cương
tác phẩm văn học, nghệ thuật trước
khi tham gia trại sáng tác;
- Phân công nhiệm vụ tổ chức trại
sáng tác.
Tổ chức khai mạc trại sáng tác gồm:
- Họp với đơn vị tổ chức trại sáng tác
để thống nhất chương trình, thời gian,
khách mời, khánh tiết và các nhiệm vụ
tương đương khác;
5 Viên chức h ạng III, II và tương đương
- Tổ chức Lễ khai mạc (Mời đại biểu
các cơ quan liên quan, phát biểu chỉ
đạo của Ban Tổ chức, thông qua nội
dung, chương trình trại sáng tác, phát
biểu của người tham gia và các nhiệm
vụ tương đương khác).
Thực hiện theo Thông tư số
Tổ chức toạ đàm chuyên sâu theo chủ
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 đề của trại sáng tác gồm:
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
- Mời các chuyên gia, nhà nghiên cứu,
6 định chế độ công tác phí, chế độ
nhà quản lý chủ trì toạ đàm;
chi hội nghị được sửa đổi, bổ
- Chuyên gia xây dựng các bài viết theo
sung bởi Thông tư số
chuyên đề.
12/2025/TT-BTC
Lao động hợp đồng theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30/12/2022 của Chính phủ về hợp
Phục vụ văn nghệ sĩ trong thời gian
đồng đối với một số loại công
tham gia trại sáng tác 7
việc trong cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập (Lễ
tân, bảo vệ, phục vụ buồng
phòng, tạp vụ)
Tổ chức bế mạc trại sáng tác gồm:
- Họp thống nhất với đơn vị tổ chức
về chương trình bế mạc trại sáng tác.
- Tổ chức Lễ bế mạc (Mời đại biểu các
8 Viên chức h ạng III, II và tương đương
cơ quan liên quan, báo cáo của văn
nghệ sĩ về kết quả sáng tác tại trại
sáng tác, phát biểu đánh giá, tổng kết
trại sáng tác của Ban Tổ chức).
3
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
Tổng hợp các tác phẩm tham gia trại
9 Viên chức h ạng III, II và tương đương
sáng tác
Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ
10 thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để Viên chức h ạng III, II và tương đương
cập nhật trên trang tin điện tử
Hội đồng, Thư ký Hội đồng tổng hợp,
11 thẩm định và đánh giá các tác phẩm Viên chức h ạng III, II và tương đương
tham gia trại sáng tác
Tổng kết đánh giá kết quả trại sáng tác
12 theo Kế hoạch với Hội quần chúng Viên chức h ạng III, II và tương đương
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
II. BẢNG ĐỊNH MỨC
ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày
Trị số định
Đơn vị
STT Thành phần hao phí mức hao Ghi chú
tính
phí
| A | Nhân công | |
| 1 | Lao động trực tiếp/người | 616 |
Viên chức Hạng III, II và tương
đương (Xây dựng kế hoạch tổ chức
trại sáng tác, tiếp nhận đề cương tác
1.1 Công 25
phẩm, xây dựng và ban hành văn
bản, tổ chức họp và làm việc với các
cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác)
Viên chức hạng III, II và tương đương
1.2 Công 20
(Khảo sát tổ chức trại sáng tác)
Viên chức hạng III, II và tương
1.3 Công 17
đương (Tổ chức truyền thông)
Viên chức hạng III, II và tương
1.4 đương (Tổ chức khai mạc, bế mạc Công 22
trại sáng tác)
Viên chức hạng III, II và tương
1.5
Công 20
đương (Tổ chức toạ đàm)
Nhân viên kỹ thuật (Tổ chức khai
1.6
Công 28
mạc, tọa đàm, bế mạc trại sáng tác)
1.7
Nhân viên bảo vệ (24/24) Công 171
4
Trị số định
Đơn vị
STT Thành phần hao phí mức hao Ghi chú
tính
phí
1.8
Nhân viên lễ tân (24/24) Công 171
1.9
Nhân viên phục vụ buồng phòng Công 56
1.10
Nhân viên tạp vụ Công 28
Viên chức hạng III, II và tương đương
(Tổng hợp các tác phẩm đã được sáng
1.11
Công 28
tác, thẩm định và đánh giá các tác
phẩm tham gia trại sáng tác)
Viên chức hạng III, II và tương đương
(Biên tập các tác phẩm văn học,
1.12 nghệ thuật được sáng tạo tại trại Công 30
sáng tác để cập nhật trên trang tin
điện tử)
Lao động gián tiếp/người (tương
2 88
đương 1 5 %)
Viên chức hạng III, II và tương
2.1
Công 12
đương (Giám đốc và Phó Giám đốc)
Viên chức hạng III, II và tương đương
2.2
Công 16
(Trưởng phòng, Phó trưởng phòng)
Viên chức hạng III, II và tương đương
2.3
Công 7
(Chuyên viên hành chính - văn phòng)
Viên chức hạng III, II và tương
2.4 đương (Chuyên viên quản lý nguồn Công 7
nhân lực)
Viên chức hạng III, II và tương
2.5
Công 11
đương (Kế toán viên)
2.6
Nhân viên bảo vệ Công 25
2.7
Nhân viên lái xe Công 5
2.8
Nhân viên tạp vụ Công 5
B
Tiêu hao vật liệu và máy móc
1
Tiêu hao nước uống Lít 225
2
Tiêu hao điện Kw 7.500
3
Tiêu hao nước sinh hoạt M3 250
5
Trị số định
Đơn vị
STT Thành phần hao phí mức hao Ghi chú
tính
phí
Xăng,
dầu (ô tô,
4
Tiêu hao nhiên liệu Lít 124
máy phát
điện)
5
Trà uống Kg 22,50
6
Giấy ăn Gói nhỏ 225 10 tờ/gói
7
Giấy vệ sinh Cuộn 29,93
Xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh
8
Bộ 225
răng, tăm bông.
9
Khăn tắm Cái 1,89
10
Dép đi trong nhà Đôi 1,89
11
Ga trải giường Bộ 1,89
12
Chăn Cái 1,89
13
Gối Cái 1,89
14
Nước tẩy Lít 15,08
15
Xà phòng giặt Kg 11,25
16
Nước lau sàn Lít 15,08
17
Máy sấy tóc Cái 1,89
18
Bàn là Cái 0,68
19
Giỏ đựng rác Cái 0,68
20
Cây lau nhà Cái 1,89
21
Bộ ấm chén Bộ 0,68
22
Ấm siêu tốc Cái 1,35
23
Quạt cây Cái 0,68
24
Đèn bàn làm việc Cái 0,68
25
Ti vi Cái 0,20
26
Tủ lạnh Cái 0,32
27
Bàn, ghế làm việc Bộ 0,20
Vật tư văn phòng, thông tin tuyên
5% giá trị vật
28 truyền liên lạc: giấy, bút, mực in,
liệu và máy
điện thoại, internet…
6
Trị số định
Đơn vị
STT Thành phần hao phí mức hao Ghi chú
tính phí
5% giá trị vật 29 Sửa chữa thay thế nhỏ liệu và máy
10% giá trị vật 30 Chi khác liệu và máy
Ghi chú:
Phương pháp xây dựng định mức: Dùng phương pháp thống kê thực tiễn tại
Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 03 năm 2023, 2024, 2025.
Định mức trên chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định./.