Thông tư

Quy định về trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam

Số hiệu: 11/2017/TT-BGTVT

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành
5/4/2017
Ngày hiệu lực
1/6/2017
Người ký
Trương Quang Nghĩa
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Hàng không
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định về trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam

______________

 

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 51/2016/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:

1. Cục trưởng, Phó Cục trưởng.

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra và các chức danh tương đương.

3. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

4. Lao động hợp đồng (sau đây gọi là người lao động).

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam được cấp trang phục theo chế độ, niên hạn cấp phát quy định tại Thông tư này.

2. Cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục được cấp phát. Trường hợp trang phục được cấp bị mất, hư hỏng phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan bằng văn bản để được xem xét, cấp bổ sung.

3. Cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam khi thôi việc, chuyển công tác khác hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc phải nộp lại toàn bộ trang phục đã được cấp.

4. Cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam sử dụng trang phục trong khi thi hành công vụ; không sử dụng trang phục đã được cấp sai quy định.

Chương II

TRANG PHỤC

Điều 4. Quy định chung về trang phục

1. Trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi chung là trang phục) bao gồm: áo sơ mi, áo vét tông, quần tây, váy nữ, cà vạt, giày, bít tất, thắt lưng.

2. Màu sắc trang phục

a) Áo sơ mi: màu trắng.

b) Quần tây, váy nữ, áo vét tông, cà vạt, bít tất: màu xanh đen.

c) Giày da, thắt lưng bằng da: màu đen.

Điều 5. Quy định chi tiết v trang phục

1. Trang phục nam

a) Áo vét tông: bên trong có vải lót, cổ thông thường 02 nút cài, 02 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 4,5 cm), 04 nút tay áo, xẻ phía sau 02 bên, 01 túi áo ngực bên trái, có móc bên ngực trái để cài thẻ công chức;

b) Quần tây: ống đứng, túi trước 02 bên chéo, có 01 ly gấp, có 01 túi sau có khuy cài, nút chìm, có đỉa, lưng quần 04 cm;

c) Áo sơ mi dài tay: cổ đứng, 01 khuy ở tay áo, 01 túi áo ngực bên trái, sau lưng có 02 nếp gấp 01 cm;

d) Áo sơ mi ngắn tay: cổ đứng, 01 túi áo ngực bên trái, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 03 cm, sau lưng có 02 nếp gấp 01 cm;

đ) Thắt lưng bằng da, bản rộng 38 mm, khóa bằng kim loại màu trắng;

e) Giày da: màu đen, cổ ngắn, kín mũi, không quá nhọn, có dây.

2. Trang phục nữ

a) Áo vét tông: bên trong có vải lót, cổ thông thường 02 nút cài, 02 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 03 cm), 03 nút tay áo, không xẻ hông, có móc bên ngực trái để cài thẻ công chức;  

b) Quần tây: ống đứng, túi trước 02 bên ngang chìm, có đỉa, lưng quần 03 cm;

c) Váy nữ: chiều dài váy chấm đầu gối hoặc ngay dưới đầu gối, có vải lót, túi 02 bên chìm, có đỉa, lưng váy 03 cm;

d) Áo sơ mi dài tay: cổ đứng, 01 khuy ở tay áo, có gân ở 02 ngực áo;

đ) Áo sơ mi ngắn tay: cổ đứng, tay có nẹp, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 02 cm;

e) Thắt lưng: bằng da, màu xanh đen, bản rộng 28 mm, khóa bằng kim loại màu trắng;

g) Giày da: màu đen, đế vuông cao 50 mm, kín mũi, không quá nhọn, có dây hoặc không giây.

3. Phụ kiện nam, nữ

a) Cà vạt: màu xanh đen; bản rộng 60 mm; biểu trưng Cục Hàng không Việt Nam; dệt chéo chữ “Civil Aviation Authority of Viet Nam - CAAV”;

b) Bít tất: bằng chất liệu vải sợi, màu xanh đen.

4. Mẫu trang phục được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Chế độ cấp phát, niên hạn sử dụng và kinh phí trang phục

1. Chế độ cấp phát, niên hạn sử dụng trang phục đối với cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam như sau:

a) Đối với loại sử dụng 02 năm: áo vét tông: 01 chiếc/02 năm (năm đầu cấp 02 chiếc);

b) Đối với loại sử dụng 01 năm:

STT

Tên trang phục

Số lượng

Niên hạn cấp phát

1

Cà vạt

01 chiếc

01 năm

2

Áo sơ mi ngắn tay

01 chiếc

01 năm

(năm đầu cấp 02 chiếc)

3

Áo sơ mi dài tay

02 chiếc

01 năm

4

Quần tây/váy (nữ)

02 chiếc

01 năm

5

Bít tất

02 đôi

01 năm

6

Giày da

01 đôi

01 năm

(năm đầu cấp 02 đôi)

7

Thắt lưng bằng da

01 chiếc

01 năm

2. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí cho trang phục của cán bộ, công chức và người lao động Cục Hàng không Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 51/2016/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2017.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2012/TT-BGTVT ngày 26 tháng 09 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trang phục của cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng không

17/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVTBộ Giao thông vận tải

Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.