|
THÔNG TƯ Quy định đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm _____________________
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, phương pháp đánh giá rủi ro và quản lý đối với thủy sản sống nhập khẩu vào Việt Nam làm thực phẩm bao gồm các loài thủy sản chưa có tên trong các Danh mục sau: Danh mục các loài thủy sản sống được phép nhập khẩu làm thực phẩm; Danh mục loài ngoại lai xâm hại; Danh mục loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân có hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến nhập khẩu, kinh doanh thủy sản sống dùng làm thực phẩm. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Rủi ro” là khả năng gây ra các tác động có thể có hại đối với đa dạng sinh học, môi trường và con người từ các hoạt động vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, chế biến, tiêu thụ thủy sản sống nhập khẩu làm thực phẩm. 2. “Nguy cơ xâm hại” là các rủi ro hiện hữu, nếu xảy ra sẽ có hại đối với đa dạng sinh học, môi trường và con người từ các hoạt động vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, chế biến, tiêu thụ thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm. 3. “Đánh giá rủi ro thủy sản sống” nhập khẩu vào Việt Nam làm thực phẩm (sau đây gọi là đánh giá rủi ro) là các hoạt động nhằm xác định những tác động bất lợi có thể xảy ra đối với con người và môi trường trong các hoạt động có liên quan đến thuỷ sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm. 4. “Thủy sản sống” là các loài động vật, thực vật thuỷ sản còn có khả năng sinh trưởng và phát triển. 5. “Thủy sản sống làm thực phẩm” là các loài động vật, thực vật thủy sản sống sử dụng để làm thực phẩm cho con người. Chương II ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỦY SẢN SỐNG DÙNG LÀM THỰC PHẨM Điều 4. Nội dung và phương pháp đánh giá rủi ro 1. Nội dung đánh giá rủi ro a) Khả năng tồn tại trong môi trường, vùng sinh thái tại Việt Nam . b) Khả năng trở thành vật dữ, xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại và khả năng cạnh tranh thức ăn đối với các loài thủy sản bản địa. c) Khả năng lai tạp của thủy sản nhập khẩu với các loài thủy sản bản địa. d) Nguy cơ phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người. (Các tiêu chí chính để đánh giá rủi ro theo các nội dung trên quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) 2. Phương pháp đánh giá rủi ro a) Đánh giá theo phương pháp chuyên gia: là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia. Qua đó, đưa ra những kết luận khách quan về đối tượng thủy sản sống nhập khẩu làm thực phẩm. b) Đánh giá dựa vào hồ sơ do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá rủi ro cung cấp về đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, tập tính sống, tính ăn và bệnh thường gặp trên đối tượng được đánh giá so với các tài liệu về đặc điểm sinh học của đối tượng đánh giá rủi ro đã được công bố rộng rãi. Điều 5. Hội đồng đánh giá rủi ro 1. Tổ chức Hội đồng a) Hội đồng là tổ chức do Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản thành lập để tư vấn cho Tổng cục trưởng đưa ra kết luận về việc cho nhập hay không cho nhập các loài thủy sản sống và kiến nghị các biện pháp quản lý rủi ro phải thực hiện đối với loài thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm. b) Hội đồng gồm 7-9 thành viên gồm có Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên thư ký, Ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm về các lĩnh vực như ngư loại học, đa dạng sinh học, môi trường, nuôi trồng thủy sản, bệnh thủy sản có ít nhất 03 năm kinh nghiệm. 2. Hoạt động của Hội đồng a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về tính khoa học, tính chính xác đối với những ý kiến nhận xét, đánh giá độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. b) Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập và phải đảm bảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì uỷ quyền Phó chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp. c) Hội đồng có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm tham dự phiên họp để cung cấp bổ sung thông tin, trả lời chất vấn của các thành viên Hội đồng. d) Hội đồng có nhiệm vụ tiến hành đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm theo các nội dung và phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này. Hội đồng đưa ra kết luận và kiến nghị các biện pháp quản lý rủi ro phải thực hiện đối với loài thủy sản sống được Hội đồng kết luận không có nguy cơ xâm hại, đủ điều kiện nhập khẩu làm thực phẩm (Mẫu Báo cáo đánh giá rủi ro quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư). 3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng a) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng, có ý kiến nhận xét bằng văn bản cụ thể. b) Quản lý tài liệu được cung cấp, đảm bảo không thất thoát, không chuyển thông tin cho bên thứ ba và nộp lại các tài liệu này theo yêu cầu của Tổng cục Thủy sản sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 4. Kinh phí hoạt động Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống chi trả theo quy định tại Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương III QUẢN LÝ THỦY SẢN SỐNG ĐƯỢC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU DÙNG LÀM THỰC PHẨM Điều 6. Yêu cầu chung 1. Các hoạt động nhập khẩu, kinh doanh thuỷ sản sống dùng làm thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục rủi ro trong Kế hoạch quản lý giám sát hàng nhập khẩu được Tổng cục Thủy sản phê duyệt. 2. Trường hợp xảy ra rủi ro trong các hoạt động nhập khẩu, kinh doanh thủy sản sống, dẫn tới loài thủy sản của lô hàng nhập khẩu có khả năng trở thành vật dữ, xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại, cơ sở nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, chế biến, tiêu thụ lô hàng phải kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương và Tổng cục Thủy sản để có biện pháp xử lý. 3. Trường hợp phát hiện việc xâm hại hoặc nguy cơ xâm hại ở các quốc gia khác trên đối tượng thuỷ sản sống dùng làm thực phẩm đã được cấp phép nhập khẩu, cơ sở đăng ký nhập khẩu có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan quản lý nuôi trồng thuỷ sản địa phương và Tổng cục Thủy sản để có biện pháp xử lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 7. Vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, chế biến và tiêu thụ 1. Thuỷ sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm phải được vận chuyển, lưu giữ cách ly, bảo quản, chế biến, tiêu thụ trong điều kiện phù hợp với từng đối tượng thuỷ sản sống và không để thất thoát ra ngoài môi trường. 2. Trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, chế biến, tiêu thụ thủy sản sống dùng làm thực phẩm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, kiểm kê định kỳ. Kết quả kiểm tra, kiểm kê phải được lưu giữ trong hồ sơ ghi chép của cơ sở. 3. Không được gây nuôi, phát tán thủy sản sống dùng làm thực phẩm ra môi trường tự nhiên và môi trường nuôi trồng thuỷ sản. 4. Trường hợp xảy ra thất thoát trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, chế biến và tiêu thụ, tổ chức, cá nhân phải triển khai ngay các biện pháp để thu hồi tất cả số lượng thuỷ sản sống bị thất thoát và xử lý bằng biện pháp phù hợp, đồng thời chậm nhất trong vòng 2 ngày làm việc phải báo cáo cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương và Tổng cục Thủy sản. Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 8. Tổng cục Thủy sản 1. Tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Chủ trì thực hiện đánh giá rủi ro, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, định kỳ tổng hợp thông tin, đánh giá kết quả triển khai các biện pháp quản lý rủi ro trong nhập khẩu thuỷ sản sống dùng làm thực phẩm và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết. 3. Định kỳ 6 tháng 1 lần, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này. Điều 9. Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương 1. Tổ chức thực hiện Chương trình giám sát quản lý lô hàng thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu trên địa bàn quản lý. 2. Định kỳ 6 tháng 1 lần thống kê và báo cáo Tổng cục Thủy sản việc thực hiện giám sát, quản lý các lô hàng thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm trên địa bàn quản lý. Điều 10. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, chế biến, tiêu thụ thủy sản sống dùng làm thực phẩm 1. Tuân thủ, chấp hành việc đăng ký, thực hiện quản lý rủi ro và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng theo các quy định tại Thông tư này. 2. Nộp phí, lệ phí theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2015. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn hoặc phát sinh vấn đề mới, các tổ chức cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuỷ sản để tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung./. |
Quy định đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm
Số hiệu: 11/2015/TT-BNNPTNT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 10/3/2015
- Ngày hiệu lực
- 11/5/2015
- Người ký
- Vũ Văn Tám
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thủy sản
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT (hiệu lực 01/01/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 10/03/2015Ban hành
- 11/05/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2019Thay thế bởi Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho5
Luật · 20/2008/QH12
Đa dạng sinh học
Hết hiệu lực một phầnLuật · 17/2003/QH11
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 36/2005/QH11
Thương mại
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 187/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2014/QH13
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 20/2008/QH12
Đa dạng sinh học
Hết hiệu lực một phầnLuật · 17/2003/QH11
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 36/2005/QH11
Thương mại
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 187/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 199/2013/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2014/QH13
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy sản
Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.