|
THÔNG TƯ Quy định về việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ______________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1990, 1994 và năm 2005; Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 17/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về điều kiện, thủ tục hồ sơ, chế độ chính sách; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ. 2. Đối tượng áp dụng Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định về xuất ngũ 1. Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là thực hiện chuyển ra khỏi biên chế lực lượng thường trực của Quân đội sang phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. 2. Xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ gồm: a) Xuất ngũ đúng thời hạn; b) Xuất ngũ sau thời hạn; c) Xuất ngũ trước thời hạn. 3. Khi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được hưởng quyền lợi theo chế độ, chính sách của Nhà nước. 4. Thời điểm bắt đầu thời hạn phục vụ tại ngũ và thời điểm kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau: a) Thời điểm bắt đầu thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày cấp có thẩm quyền quy định và chịu sự quản lý về mọi mặt của Quân đội; b) Thời điểm kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là ngày được cấp có thẩm quyền ký quyết định xuất ngũ. Điều 3. Điều kiện xuất ngũ Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời hạn phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam đủ các điều kiện quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được xuất ngũ. 1. Xuất ngũ đúng thời hạn: a) Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 18 tháng gồm: - Hạ sĩ quan, binh sĩ không thuộc diện phục vụ tại ngũ 24 tháng; - Hạ sĩ quan, binh sĩ đã có chuyên môn kỹ thuật trước khi nhập ngũ được sử dụng đúng ngành nghề. b) Thời gian phục vụ tại ngũ đủ 24 tháng gồm: Hạ sĩ quan, binh sĩ được huấn luyện tại đơn vị, đào tạo trong các trường quân đội thuộc danh mục các chuyên nghiệp quân sự theo quy định tại Quyết định số 146/2006/QĐ-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Ban hành danh mục hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo trong thời bình có thời hạn phục vụ tại ngũ 24 tháng. 2. Xuất ngũ sau thời hạn: Hạ sĩ quan, binh sĩ đủ thời gian phục vụ tại ngũ theo Khoản 1, Điều này, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giữ lại phục vụ tại ngũ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. 3. Xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau đây: a) Không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ phục vụ tại ngũ được quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ Y tế-Bộ Quốc phòng, đã được Hội đồng giám định sức khoẻ cấp sư đoàn và tương đương hoặc Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền giám định, kết luận; b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn theo quy định tại Điều 29 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã) và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện) xác nhận; c) Không đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an hướng dẫn tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội; d) Trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. e) Hạ sĩ quan, binh sĩ có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giữ lại phục vụ thêm một thời gian theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự tại Khoản 2, Điều này, nhưng trong thời gian đó lại phát sinh điều kiện xuất ngũ trước thời hạn theo quy định của Điểm a, b và c, Khoản 3, Điều này, thì vẫn được xuất ngũ theo quy định tại Khoản 3, Điều này. Điều 4. Hồ sơ quân nhân xuất ngũ 1. Xuất ngũ đúng thời hạn và sau thời hạn a) Quyết định xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được lập thành 05 bản và được bàn giao cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: 01 bản; cơ quan Tài chính đơn vị: 01 bản; lưu tại đơn vị giải quyết xuất ngũ: 01 bản; hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ: 02 bản (cá nhân giữ 01 bản và nộp cho cơ sở dạy nghề nơi quân nhân xuất ngũ học nghề 01 bản); b) Hồ sơ quân nhân xuất ngũ, gồm: - Lý lịch nghĩa vụ quân sự; - Phiếu sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; - Phiếu quân nhân; - Quyết định xuất ngũ; - Các giấy tờ khác (nếu có). 2. Xuất ngũ trước thời hạn a) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ dưới 01 tháng, đơn vị không ra quyết định xuất ngũ, chỉ làm văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ, kèm theo hồ sơ nhập ngũ bàn giao trả về địa phương quản lý; b) Hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian phục vụ tại ngũ từ 01 tháng trở lên do không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ thủ tục hồ sơ gồm: - Quyết định xuất ngũ (quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này) ghi rõ lý do được xuất ngũ trước thời hạn; - Hồ sơ quân nhân (quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này) kèm theo biên bản giám định sức khoẻ hoặc biên bản giám định y khoa nếu xuất ngũ trước thời hạn vì lý do không đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ (quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 Thông tư này); giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nếu xuất ngũ trước thời hạn vì hoàn cảnh gia đình khó khăn (quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 Thông tư này) hoặc bản thẩm tra lý lịch kết luận không đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an (quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Thông tư này). Điều 5. Chế độ, chính sách được hưởng khi xuất ngũ 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được hưởng 100% phụ cấp quân hàm của tháng ký quyết định xuất ngũ; tiền ăn được hưởng đến ngày xuất ngũ; được đơn vị tổ chức tiễn và đưa về địa phương hoặc cấp tiền tàu xe (loại thông thường) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú. 2. Chế độ, chính sách, quyền lợi của hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng theo quy định tại Thông tư số 213/2006/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2006 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ và Thông tư số 75/2009/TT-BQP ngày 18 tháng 9 năm 2009 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, điều chỉnh một số chế độ phụ cấp, trợ cấp và định mức chi tiêu trong Quân đội. 3. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm 1. Quyền hạn: a) Tổng Tham mưu trưởng quy định thời gian xuất ngũ và số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ hằng năm; b) Chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên được quyền ký quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn do chỉ huy cấp sư đoàn và tương đương trở lên quyết định; d) Trong thời hạn 12 tháng nếu hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyên vọng đổi quyết đinh xuất ngũ để thực hiện chuyển ngành, khi được tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả 5 chế độ, thì việc đổi quyết định xuất ngũ do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đó cư trú quyết định. 2. Trách nhiệm: a) Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện giải quyết xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; thông báo thời gian xuất ngũ trước 01 tháng cho hạ sĩ quan, binh sĩ, ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị cơ sở nơi hạ sĩ quan, binh sĩ cư trú hoặc làm việc trước khi nhập ngũ; tổ chức tiễn và đưa hạ sĩ quan, binh sĩ về bàn giao cho Uy ban nhân dân cấp huyện nơi giao quân; không được giữ lại hạ sĩ quan, binh sĩ đã phục vụ tại ngũ trên hạn định, khi chưa có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ giúp người chỉ huy đơn vị giải quyết đầy đủ thủ tục, hồ sơ, chế độ, chính sách cho hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi xuất ngũ; lập danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ gửi cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để quản lý và đăng ký vào ngạch dự bị; b) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ về địa phương theo quy định; c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thực hiện đổi quyết định xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã xuất ngũ về địa phương có nguyên vọng đổi quyết định xuất ngũ để chuyển ngành theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2012; thay thế Quyết định số 2528/2000/QĐ-BQP ngày 02 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng - Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiên xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng và chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này; quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quap, đơn vị phản ảnh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực) để xem xét, giải quyết.
|
Quy định về việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam
Số hiệu: 11/2012/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 20/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 5/4/2012
- Người ký
- Phùng Quang Thanh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 279/2017/TT-BQP (hiệu lực 15/12/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 20/02/2012Ban hành
- 05/04/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 95/2016/TT-BQP
- 15/08/2016Thay thế bởi Thông tư 95/2016/TT-BQP
- 15/12/2017Thay thế bởi Thông tư 279/2017/TT-BQP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Thông tư · 279/2017/TT-BQP
Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân
Còn hiệu lựcThông tư · 95/2016/TT-BQP
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Hết hiệu lực một phầnHết hiệu lực một phần bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Luật · Không số
Nghĩa vụ quân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 17/2008/QH12
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 17/2007/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 08 năm 1995 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Luật · Không số
Nghĩa vụ quân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 17/2008/QH12
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 17/2007/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 08 năm 1995 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu5
Luật · Không số
Nghĩa vụ quân sự
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 17/2008/QH12
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 213/2006/TT-BQP
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 17/2007/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 08 năm 1995 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 36/2011/TTLT-BYT-BQP
Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng
Quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.