Thông tư

Hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh

Số hiệu: 11/2011/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
19/9/2011
Ngày hiệu lực
15/10/2011
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Điện ảnh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL (hiệu lực 15/02/2023).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh

_____________________

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 ngày 6 tháng 2009;

Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng

5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh, bao gồm:

a) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim;

b) Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam;

d) Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam;

e) Thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài;

g) Thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề;

h) Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim

Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị (Mẫu số 1);

2. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

3. Lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 3. Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Cơ sở điện ảnh trong nước có chức năng sản xuất phim có nhu cầu hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị của cơ sở điện ảnh trong nước (Mẫu số 2);

2. Kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

Điều 4. Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị (Mẫu số 3) hoặc công hàm (đối với cơ quan đại diện ngoại giao);

2. Bản dịch thuyết minh phim bằng tiếng Việt;

3. Bản phim dự kiến chiếu giới thiệu.

Điều 5. Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài

Cơ sở điện ảnh có nhu cầu tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) đơn đề nghị (Mẫu số 4) đến Cục Điện ảnh.

Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam

Cơ sở điện ảnh nước ngoài có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị thể hiện bằng song ngữ Việt - Anh (Mẫu số 5);

2. Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của cơ sở điện ảnh nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được cơ sở điện ảnh nước ngoài tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất;

4. Bản sao Điều lệ hoạt động của cơ sở điện ảnh nước ngoài.

Điều 7. Thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài

Cơ sở điện ảnh Việt Nam có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị (Mẫu số 6);

2. Văn bản chấp thuận cho đặt văn phòng đại diện của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại.

Điều 8. Thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề

Tổ chức có nhu cầu tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị (Mẫu số 7);

2. Điều lệ liên hoan phim.

Điều 9. Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim

Cơ sở điện ảnh đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh. Việc thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim thực hiện theo quy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/09/2011
    Ban hành
  2. 15/10/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Điện ảnh

36/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Bổ sung Điều 5 Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2021Quyết định
08/2015/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Quy đinh hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2015Thông tư
28/2000/TT-BVHTTBộ Văn hóa - Thông tin

Hướng dẫn Nghị định 26/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/CP về tổ chức hoạt động điện ảnh

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2000Thông tư
24/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành đơn giá thực hiện dịch vụ sự nghiệp công chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 21/4/2022Quyết định
29/2000/QĐ-BVHTTBộ Văn hóa - Thông tin

Về việc ban hành Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/11/2000Quyết định
01/2000/QĐ-BVHTTBộ Văn hoá - Thông tin

Về việc ban hành Quy định tạm thời về việc nhập khẩu chương trình phim truyện truyền hình để phát sóng trên mạng lưới truyền hình cả nước

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/1/2000Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

03/2017/TT- BVHTTDLBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Thông tư quy định một số nội dung về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2017Thông tư
02/2016/TTLT-BVHTTDL-BCABộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 4/5/2016Thông tư liên tịch
18/2015/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn ô tô thể thao địa hình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
03/2015/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Quy định về giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao và kiểm tra sức khỏe của vận động viên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2015Thông tư
23/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2014Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.