|
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn ________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy chế như sau: “Điều 21. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân…người Việt Nam có yêu cầu khai thác tư liệu khí tượng thủy văn (gọi chung là người khai thác tư liệu) cần phải có các giấy tờ và thủ tục sau: 1. Phục vụ tư liệu trong trường hợp đặc biệt như khoản 3 Điều 20 của Quy chế này, người khai thác tư liệu phải có chỉ thị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi cho đơn vị phục vụ việc khai thác tư liệu. 2. Đối tượng khai thác tư liệu khí tượng thủy văn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 của Quy chế này phải có Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu theo mẫu; Hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu về cung cấp tư liệu. a) Trường hợp tư liệu độ tối mật: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. b) Trường hợp tư liệu độ mật và bình thường: Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng cơ quan trực thuộc Bộ hoặc tương đương ký tên và đóng dấu. Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân huyện, hoặc cấp tương đương ký và đóng dấu. Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu phải được thủ trưởng đơn vị phục vụ tư liệu phê duyệt.” 2. Bổ sung Mẫu Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn. 1. Thay thế Điều 4 của Quy chế bằng Điều 4 và Điều 4a như sau: “Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn cấp ngành”: 1. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn theo các quy định tại văn bản này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Nội dung quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn: a) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đo lường và PTĐ chuyên ngành KTTV trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó sau khi được duyệt. b) Xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng PTĐ trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó. c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý chất lượng PTĐ cấp cơ sở. d) Quản lý các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước. đ) Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra chất lượng các PTĐ trong toàn ngành. Điều 4a. Cơ quan quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn 1. Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn, tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các chuẩn và phương tiện đo khí tượng thuỷ văn. 2. Nội dung quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn: a) Thực hiện việc so chuẩn và kiểm định quốc tế các PTĐ khí tượng thuỷ văn theo quy định của Tổ chức Khí tượng thế giới. b) Thực hiện việc kiểm định Nhà nước các PTĐ theo tiêu chuẩn Ngành và tiêu chuẩn Việt Nam theo thẩm quyền. c) Lựa chọn và tổ chức thử nghiệm PTĐ mới, thẩm tra mẫu thiết kế chế tạo PTĐ trong nước để kiến nghị Bộ trưởng phê duyệt cho phép sử dụng, nhập khẩu hoặc sản xuất. d) Sử dụng các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước. đ. Kiểm tra, đánh giá kết quả lắp đặt PTĐ mới trước khi đưa vào khai thác.” 2. Bổ sung các mẫu sau: a) Đơn đề nghị xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Giấy xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này); c) Sổ giao nhận phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Thay cụm từ “Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại các điều 2, 3, 10, 13, 16, 17, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại Điều 15, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ Tổng cục trưởng tại Điều 5 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng”; thay cụm từ “Tổng cục” tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy chế bằng từ “Bộ”; thay cụm từ “Cục Mạng lưới và trang thiết bị kỹ thuật KTTV” tại Điều 7 của Quy chế bằng cụm từ “Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu”. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý./. |
Thông tư
Sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn
Số hiệu: 11/2011/TT-BTNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 14/4/2011
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2011
- Người ký
- Trần Hồng Hà
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Khí hậu , thủy văn
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Căn cứ ban hành6
Pháp lệnh · 30/2000/PL-UBTVQH10
Bảo vệ bí mật Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 16/1999/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh đo lường năm 1999
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · Không số
Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn
Còn hiệu lựcNghị định · 25/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 02/2002/QH11
Quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 34/2001/PL-UBTVQH10
Lưu trữ quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khí hậu , thủy văn
93/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2025Quyết định
44/2015/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thiết bị chuẩn và thiết bị kiểm định phương tiện đo khí tượng thủy văn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2015Thông tư
17/2015/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định việc xây dựng và thực hiện dự án theo Cơ chế tín chỉ chung trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam và Nhật Bản
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2015Thông tư
32/2014/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2014Thông tư
58/2013/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2013Thông tư
51/2013/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra lũ
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2013Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
06/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
07/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
02/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.