THÔNG TƯVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không và ___________________________
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không như sau: 1. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không 1. Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục cấp giấy phép nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn đào tạo phù hợp; c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân; d) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch (thông qua Hội đồng kiểm tra cấp giấy phép nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam thành lập) và cấp giấy phép nhân viên hàng không cho những người đạt yêu cầu. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp giấy phép cho nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định.” 2. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Điều 8. Thời hạn và giá trị hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không 1. Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhân viên hàng không tối đa 07 năm và có thể được cấp lại. 2. Giấy phép chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực (áp dụng đối với chức danh nhân viên hàng không yêu cầu phải có năng định).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Năng định nhân viên hàng không 1. Năng định là chứng nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không. 2. Thời hạn hiệu lực của năng định được quy định như sau: a) 36 tháng đối với giáo viên huấn luyện bay; b) 24 tháng đối với nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay; nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; nhân viên điều độ, khai thác bay; nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện viên không lưu; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (trừ những người thực hiện nhiệm vụ khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không-địa và những người thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn); c) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác. 3. Năng định lần đầu được cấp cùng với giấy phép nhân viên hàng không theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 của Quyết định này. 4. Khi năng định nhân viên hàng không hết hiệu lực, nếu người được cấp có nhu cầu gia hạn thì phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị gia hạn năng định nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục gia hạn năng định nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; c) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch và cấp gia hạn năng định cho người đề nghị.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Cấp lại giấy phép nhân viên hàng không 1. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp giấy phép được cấp đã hết thời hạn hiệu lực, bị mất, bị rách hoặc hư hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên hàng không trong trường hợp giấy phép hết hạn hiệu lực, bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến thủ tục cấp lại giấy phép nhân viên hàng không đối với từng chức danh cụ thể; b) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp; c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân; d) Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch và cấp lại giấy phép cho người đề nghị. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên hàng không trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách hoặc hư hỏng bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan đến thủ tục cấp l¹i giấy phép nhân viên hàng không; b) Bản gốc (trường hợp giấy phép bị rách, hỏng); c) 02 ảnh màu kích thước 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy phép cho người đề nghị.” 5. Sửa đổi Điều 18 như sau: “Điều 18. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không 1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện là pháp nhân). Trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là tổ chức trực thuộc pháp nhân thì ngoài bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân phải kèm theo bản sao Quyết định thành lập cơ sở đào tạo, huấn luyện do pháp nhân cấp; c) Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không; d) Danh sách giáo viên kèm theo bản sao các văn bằng chứng chỉ của giáo viên phù hợp; đ) Báo cáo về cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị, xưởng hoặc nơi thực hành phù hợp với nội dung đào tạo; e) Báo cáo về giáo trình, tài liệu giảng dạy (bao gồm: lý thuyết và thực hành) liên quan đến từng môn học; g) Báo cáo về hệ thống tổ chức, bộ máy và văn bản quản lý đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở để đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cho cơ sở đề nghị. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định nội dung hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định.” 6. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài 1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài được thực hiện như trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Điều 18 của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo, huấn luyện được công bố trong danh bạ đào tạo về hàng không của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (Aviation Training Directory of ICAO), cơ sở sản xuất, chế tạo thiết bị, phương tiện phù hợp cấp, được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.” 7. Bổ sung Điều 19a và Điều 19b vào sau Điều 19 như sau: “Điều 19a. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (trường hợp cơ sở đánh giá là pháp nhân). Trường hợp cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không là tổ chức trực thuộc pháp nhân thì ngoài bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân phải kèm theo bản sao Quyết định thành lập cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không do pháp nhân cấp; c) Chương trình đánh giá trình độ tiếng Anh theo yêu cầu của ICAO; d) Danh sách giáo viên đánh giá có đủ tiêu chuẩn yêu cầu của ICAO kèm theo bản sao các chứng chỉ phù hợp; đ) Bản báo cáo về cơ sở vật chất của cơ sở đánh giá: phòng kiểm tra, đánh giá; trang thiết bị kiểm tra, đánh giá phù hợp; e) Báo cáo về hệ thống tổ chức, bộ máy và văn bản quản lý cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở để đánh giá và cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho cơ sở đề nghị. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản về những nội dung chưa đầy đủ, yêu cầu người đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Trong quá trình thẩm định nội dung hồ sơ, nếu nội dung hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu người đề nghị tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Thời gian cấp, công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không được tính từ khi hồ sơ được hoàn chỉnh theo quy định. 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị của cơ sở được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không; b) Không duy trì đủ điều kiện hoạt động theo nội dung đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận khi cấp giấy chứng nhận; c) Cơ sở đánh giá hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đã được cấp. Điều 19b. Trình tự, thủ tục công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh 1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định công nhận cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nhân viên hàng không của nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện theo qui định của ICAO về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Kết quả đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nhân viên hàng không của cơ sở đánh giá quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Hàng không Việt Nam công nhận. 3. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh nước ngoài được thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh qui định tại Điều 19a của Quyết định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.” 8. Bổ sung Phụ lục I và Phụ lục II vào Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2007 như sau: a) Phụ lục I: Mẫu đơn đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không; b) Phụ lục II: Mẫu đơn đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh cho nhân viên hàng không. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
Thông tư
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Số hiệu: 11/2011/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 28/3/2011
- Ngày hiệu lực
- 12/5/2011
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 61/2011/TT-BGTVT (hiệu lực 04/02/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 28/03/2011Ban hành
- 12/05/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 04/02/2012Thay thế bởi Thông tư 61/2011/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng không
17/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.