|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ khoản 1 Điều 57 của Nghị định số 160/ 2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (sau đây gọi chung là Nghị định);
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết để thống nhất thực hiện một số điều khoản của Nghị định, cụ thể như sau:
1. Điều 11 khoản 1 điểm a của Nghị định quy định về “Giấy xin phép tàu đến cảng”. Chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu khi xin phép cho tàu thuyền đến cảng nếu không làm một giấy tờ riêng thì được sử dụng “Bản khai chung” quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định và có ghi thêm vào ô ghi chú: “Để xin phép cho tàu đến cảng”.
2. Điều 12 khoản 3 của Nghị định quy định tàu thuyền vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách đã đến cảng trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày tàu rời cảng Việt Nam lần cuối cùng thì được miễn xin phép đến cảng. “Ngày tàu rời cảng Việt Nam lần cuối cùng” được hiểu là ngày mà trước đó tàu thuyền đã vào cảng Việt Nam để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải khác, không phải vào cảng vì những lý do khẩn cấp quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định.
3. Điều 13 khoản 3 của Nghị định quy định Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền quy định trong “Nội quy cảng biển” các trường hợp tàu thuyền Việt Nam có tổng dung tích dưới 1000 GT và tàu thuyền nước ngoài tổng dung tích dưới 100 GT phải dừng lại tại vùng đón trả hoa tiêu để chờ lệnh.
“Nội quy cảng biển” do Giám đốc Cảng vụ hàng hải ban hành và do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt.
4. Điều 17 khoản 2 điểm d của Nghị định quy định: “ ...Riêng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, được miễn giảm giấy tờ nêu tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.”.
Quy định này được hướng dẫn thực hiện như sau: Tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ quốc tịch Trung Quốc khi đến cảng biển ở Vạn Gia – Móng Cái (Quảng Ninh) hoặc tàu thuyền mang cờ quốc tịch Căm-Pu- Chia khi đến cảng Đồng Tháp và Hà Tiên (Kiên Giang) phải nộp, xuất trình các loại giấy tờ sau: a) Giấy tờ phải nộp: 01 Bản khai chung (nộp cho Cảng vụ hàng hải); 01 Danh sách thuyền viên (nộp cho Cảng vụ hàng hải); 01 Danh sách hành khách, nếu có (nộp cho Bộ đội Biên phòng); 01 Bản khai hàng hoá, nếu có (nộp cho Hải quan cửa khẩu); 01 Bản khai hành lý của hành khách, nếu có (nộp cho Hải quan cửa khẩu). b) Giấy tờ phải xuất trình: Giấy Chứng nhận đăng ký tàu thuyền; Giấy Chứng nhận về an toàn kỹ thuật hoặc Sổ an toàn kỹ thuật của tàu thuyền (xuất trình cho Cảng vụ hàng hải); Chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 50 DWT đến 200 DWT hoặc công suất máy chính trên 200 HP (xuất trình cho Cảng vụ hàng hải). Đối với tàu thuyền có trọng tải dưới 50 DWT, miễn xuất trình bằng cấp chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng. Hộ chiếu thuyền viên hoặc Chứng minh thư của thuyền viên, hành khách theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Hiệp định đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Trung Quốc hoặc với Chính phủ Căm-Pu- Chia (xuất trình cho Bộ đội Biên phòng); Các giấy tờ liên quan đến hàng hoá chở trên tàu thuyền và hành lý của thuyền viên, hành khách, nếu có (xuất trình cho Hải quan cửa khẩu).
5. Điều 20 khoản 1 của Nghị định quy định về thời hạn làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu thô ngoài khơi. Thời hạn này được hiểu là kết thúc kể từ khi đại lý của chủ tàu nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại trụ sở Cảng vụ hàng hải.
6. Điều 25 khoản 4 của Nghị định quy định: “Nghiêm cấm những người ở trên tàu giao dịch với bất cứ ai ngoài hoa tiêu và các nhân viên công vụ đang làm thủ tục ở trên tàu trước khi tàu làm xong thủ tục nhập cảnh vào cảng hoặc sau khi đã làm xong thủ tục xuất cảnh rời cảng.” Quy định này được hiểu để thực hiện như sau: Người ở trên tàu bao gồm thuyền viên và người được chủ tàu uỷ quyền đại diện cho mình để làm các thủ tục cho tàu thuyền ra, vào cảng - đại lý của chủ tàu.
Đối với tàu thuyền làm thủ tục nhập cảnh: Cảng vụ hàng hải phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tạo điều kiện cho đại lý của tàu được lên tàu thuyền để lấy các hồ sơ cần thiết của tàu thuyền kể từ khi tàu thuyền đến địa điểm đón trả hoa tiêu để mang về trụ sở Cảng vụ hàng hải làm các thủ tục theo quy định.
Đối với tàu khách và tàu chuyên tuyến làm thủ tục xuất cảnh quy định tại Điều 19 khoản 2 điểm b của Nghị định, chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng. Quy định này được hiểu là thời hạn làm thủ tục mà chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu tiến hành có thể ngay trước khi tàu rời cảng, không cần phải trước 02 giờ.
7. Điều 22 khoản 1 điểm a của Nghị định quy định về “Giấy xin phép quá cảnh”. Chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu khi xin phép cho tàu thuyền quá cảnh nếu không làm một giấy tờ riêng thì được sử dụng “Bản khai chung” quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định và có ghi thêm vào ô ghi chú “Để xin phép cho tàu quá cảnh”.
8. Điều 29 khoản 5 của Nghị định được hướng dẫn thực hiện như sau: Các phương tiện thuỷ không tự hành chỉ được neo đậu tại khu vực dành riêng và trong quá trình phương tiện neo đậu phải luôn luôn có đủ người và tàu lai với công suất phù hợp thường trực để sẵn sàng điều động khi cần thiết.
9. Điều 48 khoản 2 điểm a của Nghị định được hướng dẫn thực hiện như sau:
Tất cả các van và thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài đều phải được đóng kín, đưa về trạng thái ngừng hoạt động, niêm phong kẹp chì và phải có biển thông báo tại chỗ.
10. Điều 50 của Nghị định quy định về các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển. Đó là Cảng vụ hàng hải, Bộ đội Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật và Kiểm dịch thực vật.
11. Khi giải quyết các công việc có liên quan đến tàu thuyền ra, vào, hoạt động tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam, Cảng vụ hàng hải tuỳ theo trường hợp cụ thể cấp cho tàu thuyền các giấy tờ theo mẫu quy định tại 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phụ lục 1: Giấy phép cho tàu nước ngoài đến cảng (theo Điều 11 và Điều 12 của Nghị định) Phụ lục 2: Giấy phép rời cảng (theo Điều 21 của Nghị định) Phụ lục 3: Giấy phép quá cảnh (theo Điều 22 của Nghị định) Phụ lục 4: Lệnh điều động (theo Điều 24 của Nghị định) Phụ lục 5: Giấy phép sửa chữa, thử máy hoặc thử còi (theo Điều 39 của Nghị định).
12. Điều khoản thi hành a. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. b. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Vụ, Ban thuộc Bộ, Cục Hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, cá nhân phản ánh với Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết kịp thời./. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam
Số hiệu: 11/2004/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 24/6/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Phạm Thế Minh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng hải
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.