Thông tư

Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

Số hiệu: 107/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/7/2026
Ngày hiệu lực
1/10/2026
Người ký
Tạ Anh Tuấn
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 01/10/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;

Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự. Việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thường xuyên của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm:

a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:

a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án dân sự tỉnh);

b) Cơ quan thi hành án cấp quân khu.

3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu được lựa chọn áp dụng kế toán theo Thông tư này hoặc tiếp tục áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu phải đảm bảo các nguyên tắc tại Thông tư này, như sau:

a) Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt động của các nghiệp vụ thi hành án dân sự với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên của đơn vị.

b) Phối hợp với cơ quan quản lý thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 3. Nguyên tắc kế toán chung

Cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, hướng dẫn về kế toán quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật thi hành án dân sự có liên quan để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán thực tế tại ngày ghi sổ. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

2. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả bằng ngoại tệ cho người được thi hành án dân sự.

3

a) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì trả cho người được thi hành án bằng ngoại tệ tương ứng, trường hợp có yêu cầu xin trả bằng phương thức khác do các bên trực tiếp thỏa thuận.

b) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu bằng Đồng Việt Nam thì Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự thỏa thuận trả bằng Đồng Việt Nam.

3. Đối với vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán tại thời điểm ghi sổ, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý theo từng quyết định thi hành án.

4. Trường hợp phải thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với quyết định thì hành án thì do các bên trực tiếp thỏa thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.

5. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ được xác định theo giá quy ước là một (01) đồng. Giá hạch toán này chỉ được sử dụng cho mục đích ghi chép, phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ khi cơ quan thi hành án nhận được và được theo dõi trong suốt quá trình thi hành án theo mỗi quyết định thi hành án cụ thể. Giá hạch toán không được sử dụng cho các mục đích khác như làm căn cứ bán đấu giá; trao đổi; thu phí; thanh toán bằng tiền hay ngoại tệ, vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý,...

Điều 5. Kiểm kê tài sản

1. Các cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số tiền quỹ có trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp kết quả kiểm kê có chênh lệch với số kế toán thì phải kiểm tra, rà soát, tìm nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý số chênh lệch đó, nếu thiếu thì phải chịu trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê theo văn bản của cấp có thẩm quyền, kế toán điều chỉnh lại số kế toán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế.

2. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối quý và cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Điều 6. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

1. Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự:

a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự của đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.

b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả, hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán trong thi hành án dân sự.

c) Thực hiện xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan theo đề nghị của Chấp hành viên đã được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt; định kỳ thực hiện nộp ngân sách nhà nước các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã thu chưa xử lý.

d) Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án dân sự do các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.

d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa kế toán và Chấp hành viên.

e) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định và gửi cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

g) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án dân sự của đơn vị.

2. Nhiệm vụ kế toán của cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự.

b) Tổng hợp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự để báo cáo lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.

5

c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng nắm được tình hình hoạt động và kết quả hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.

3. Khi thay đổi kế toán, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền đối với kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thì đơn vị phải tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án dân sự; số tiền đã nộp ngân sách nhà nước, các khoản đã thu, đã chi về thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án. Phải thực hiện bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án theo từng quyết định thi hành án dân sự. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.

Điều 7. Trách nhiệm của Chấp hành viên

1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án dân sự. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán, xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp, số liệu ghi trên hoá sổ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.

2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án dân sự vào quỹ tiền mặt, kho của cơ quan hoặc kho thuê gửi hoặc nộp vào tài khoản của cơ quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định; kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với Thủ trưởng đơn vị.

3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về số thu, chi trong hoạt động thi hành án dân sự, số nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án dân sự (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án dân sự với số liệu kế toán. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Quy định về chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chi được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin chính xác.

2. Chứng từ kế toán phải đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với mẫu chứng từ đặc biệt như séc, giấy tờ có giá phải được bảo quản, quản lý như tiền.

3. Các Bộ chủ quản có chức năng quản lý nhà nước về thi hành án dân sự theo phân công chịu trách nhiệm và được tự thiết kế danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù hợp với yêu cầu quản lý, đảm bảo đủ các thông tin phục vụ hạch toán kế toán, trừ trường hợp đã có quy định mẫu biểu chứng từ kế toán tại các văn bản pháp luật có liên quan. Chứng từ kế toán đơn vị tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tuân thủ các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán, yêu cầu quản lý của đơn vị, đảm bảo chuẩn dữ liệu tối thiểu, khả năng số hóa, kết nối, tra cứu, kiểm tra và lưu trữ điện tử.

4. Chứng từ kế toán sao chụp

a) Chứng từ kế toán lưu ở bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải là bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các chi phí thi hành án và hoạt động khác do ngân sách bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế toán của đơn vị dự toán lưu giữ bản chính. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 (một) bản để phục vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án.

Ngoài ra, trường hợp chứng từ kế toán chi có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế toán nghiệp vụ thi hành án và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự lưu giữ bản chính, hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên lưu bản sao chụp.

b) Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc

người được uỷ quyền. Bản chứng từ kế toán sao chụp trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này có giá trị và thực hiện lưu giữ như bản chính.

5. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Điều 9. Quy định về tài khoản kế toán

1. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong hoạt động thi hành án dân sự, kết quả hoạt động thi hành án dân sự bằng tiền, tài sản ở cơ quan thi hành án dân sự.

3. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự, được quy định thống nhất về loại tài khoản kế toán, số lượng tài khoản kế toán, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản kế toán.

4. Phân loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm các tài khoản kế toán trong và ngoài bảng:

a) Các tài khoản kế toán trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán, được hạch toán theo phương pháp ghi sổ kép.

b) Các tài khoản kế toán ngoài bảng phản ánh những đối tượng kế toán đã được hạch toán trên tài khoản kế toán trong bảng nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Tài khoản kế toán ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi sổ đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).

5. Căn cứ vào danh mục Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, các đơn vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng phù hợp với cơ chế tài chính về thi hành án dân sự và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Các đơn vị được bổ sung các tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản kế toán đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu

cầu quản lý của đơn vị, đảm bảo theo dõi minh bạch, độc lập theo từng nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định pháp luật.

7. Trường hợp cần bổ sung tài khoản kế toán ngang cấp với các tài khoản kế toán đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ luc I kèm theo Thông tư này, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Kế toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản kế toán và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin trên báo cáo tài chính.

Điều 10. Quy định về sổ kế toán

1. Các cơ quan thi hành án dân sự phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.

2. Đơn vị thiết kế mẫu sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán và hướng dẫn nội dung sổ kế toán tại Phụ luc II “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này. Ngoài ra, đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý, nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán về sổ kế toán và quy định pháp luật có liên quan.

3. Các loại sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm để kế toán các hoạt động thu, chi nghiệp vụ thi hành án dân sự, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung và phương pháp ghi sổ theo quy định tại Thông tư này.

b) Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội dung kinh tế. Trường hợp cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Sổ kế toán tổng hợp gồm:

- Sổ Nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian.

- Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự; tình hình quản lý các loại tài sản thi hành án dân sự, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án dân sự.

9

c) Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chii tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự theo yêu cầu quản lý mà sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án dân sự đến khi kết thúc vụ việc thi hành án dân sự.

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung thêm các thông tin trên sổ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và yêu cầu quản lý khác.

- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết phải đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế toán tổng hợp.

4. Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế toán

a) Sổ kế toán phải được cơ quan thi hành án dân sự quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế toán.

b) Sổ kế toán phải được giao cho từng người làm kế toán quản lý cụ thể và chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung, số liệu được ghi sổ trong thời gian quản lý và ghi sổ. Trường hợp phân quyền cho nhiều người làm kế toán nhập dữ liệu vào một sổ kế toán trên phương tiện điện tử, thì từng người phải chịu trách nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.

c) Khi có sự thay đổi người được giao quản lý và ghi sổ kế toán, phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế toán và toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán có liên quan thuộc trách nhiệm của người làm kế toán cũ cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội dung ghi trong sổ trong thời gian mình quản lý và ghi sổ kế toán, người làm kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.

d) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện việc ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung quy định của sổ kế toán. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế toán, dữ liệu, hồ sơ tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.

đ) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện trình bày thông tin, số liệu trên sổ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kể tiếp thống tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.

5. Mở sổ kế toán

a) Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế toán năm tài chính

10

mới để chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm tài chính cũ sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm tài chính mới từ ngày 01/01 của năm tài chính mới.

b) Trên sổ kế toán của đơn vị phải thể hiện tên đơn vị lập sổ, tên sổ kế toán và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế toán; phải có đầy đủ chữ ký của người ghi sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, thủ trưởng đơn vị.

c) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế toán trên phần mềm kế toán phải đảm bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Thông tư này.

6. Ghi sổ kế toán

a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ phải chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán phải phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu trình bày trên sổ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông tin được hiển thị đầy đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được bỏ cách dòng.

b) Việc ghi sổ kế toán phải thực hiện theo trình tự ghi sổ, thể hiện đầy đủ các thông tin đối với từng sổ kế toán theo quy định tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Khóa sổ kế toán

a) Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

b) Kỳ khóa sổ kế toán

- Đơn vị phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm (ngày 31/12) trước khi lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự.

- Số tiền gửi ngân hàng, Kho bạc nhà nước phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng và thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước.

- Số tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ do cơ quan thi hành án dân sự quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt theo quy định.

- Ngoài ra, đơn vị phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

8. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, tài sản, tiền quỹ, công nợ, vật chứng liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.

9. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Quy định về báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

1. Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự được trình bày theo nguyên tắc và mẫu biểu quy định tại Phụ lục III “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này, phản ánh toàn bộ thông tin, số liệu các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong năm liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Danh mục các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự, phương pháp tổng hợp số liệu báo cáo tài chính được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mục đích của báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự cung cấp thông tin tài chính minh bạch về hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự trong năm, giúp xem xét và đưa ra các quyết định điều hành hoạt động của nghiệp vụ thi hành án dân sự phù hợp, hiệu quả.

3. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

a) Cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo định kỳ: nộp cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn vị dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án và đơn vị khác theo quy định.

b) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ số liệu của các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.

4. Kỳ báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

a) Cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định. Trường hợp có yêu cầu cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính các kỳ khác theo quy định của pháp luật.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.

5. Công khai báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được công khai theo quy định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

6. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

a) Việc lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.

b) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

c) Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo tài chính; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội bộ và bên ngoài của các cơ quan thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác của đơn vị.

d) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

d) Thông tin, số liệu báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

e) Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai thì phải đảm bảo theo quy định pháp luật kế toán và các văn bản có liên quan.

7. Hình thức gửi báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự

Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, áp dụng cho kỳ kế toán quý bắt đầu từ ngày 01/10/2026 đến 31/12/2026 và năm tài chính 2027 trở đi.

2. Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự chủ trì hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự: thực hiện chuyển đổi số dư sang tài khoản mới và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo tuân thủ các quy định, nguyên tắc và phương pháp hạch toán theo quy định tại Thông tư này để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống cơ quan thi hành án.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thứ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (80 b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

Phụ lục I

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, cấp 3 Tên tài khoản
1 2 3
A CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG
LOẠI 1
1 111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1113 Vàng tiền tệ
1114 Chứng chỉ có giá
2 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
3 113 Tiền đang chuyển
4 114 Tài sản, vật chứng
1141 Tài sản, vật chứng tại kho
1142 Tài sản, vật chứng thuê, gửi
1143 Tài sản, vật chứng mang đi đấu giá
1148 Tài sản, vật chứng khác
5 131 Phải thu của đương sự
1311 Phải thu chi phí cưỡng chế để trả cho NSNN
1312 Phải thu chi phí cưỡng chế để trả cho đối tượng khác
1318 Phải thu khác của đương sự
6 132 Phải thu của người thu tiền, Chấp hành viên
Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, cấp 3 Tên tài khoản
1 2 3
7 136 Phải thu đơn vị dự toán
1361 Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án dân sự do ngân sách chi trả
1368 Phải thu khác
8 138 Phải thu khác
1381 Phải thu tiền bán tài sản thi hành án
1388 Các khoản phải thu khác
9 141 Tạm ứng
1411 Tạm ứng chi phí trong thi hành án
1418 Tạm ứng khác
LOẠI 3
10 331 Các khoản phải trả đương sự
3311 Các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo bản án
33111 Phải trả tiền
33112 Phải trả tài sản
3312 Các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu
33121 Phải trả tiền
33122 Phải trả tài sản
3314 Phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân do cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án
3318 Các khoản phải trả khác cho đương sự
11 333 Các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Các khoản nộp theo bản án
33311 Án phí, lệ phí tòa án
33312 Phạt tiền theo bản án
33313 Truy thu tiền
33314 Truy thu tài sản thu lợi bất chính
33315 Tịch thu tiền sung quỹ Nhà nước
33316 Tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước
Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, cấp 3 Tên tài khoản
1 2 3
33317 Tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản
3332 Chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng
3338 Các khoản nộp khác
33381 Phí thi hành án dân sự
33382 Phạt hành chính
33383 Sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu
33388 Phải nộp khác
12 336 Phải trả đơn vị dự toán
13 337 Các khoản tạm giữ chờ xử lý
3371 Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
3372 Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang
3373 Thu tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp
3374 Tạm thu phí thi hành án dân sự
3375 Thu trước quyết định thi hành án dân sự
3376 Thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự
3378 Các khoản tạm giữ chờ xử lý khác
14 338 Các khoản phải trả khác
3381 Phải trả phí quản lý ngân hàng
3382 Phải trả chi phí thi hành án dân sự
3388 Các khoản phải trả khác
366 Giá trị tài sản, vật chứng tạm giữ
B TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
1 007 Ngoại tệ các loại

II- GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

TÀI KHOẢN LOẠI 1

Loại tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại tiền, tài sản, các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình thi hành án của cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu, gồm:

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ tiền tệ, chứng chỉ có giá; tài sản vật chứng (gồm vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý) và giá trị tài sản, vật chứng tại kho, quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an và các cá nhân, tổ chức, đơn vị khác trong quá trình thi hành án thu được hoặc do các cơ quan chức năng khác thu chuyển cho cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu tạm giữ chờ xử lý.

- Các khoản phải thu của đương sự, phải thu của người thu tiền hoặc chấp hành viên, phải thu đơn vị dự toán, tạm ứng và các khoản phải thu khác phát sinh trong nghiệp vụ thi hành án dân sự.

Tài khoản loại 1 có 09 tài khoản:

TK 111- Tiền mặt;

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước;

TK 113- Tiền đang chuyển;

TK 114- Tài sản, vật chứng;

TK 131- Phải thu của đương sự;

TK 132- Phải thu của người thu tiền, Chấp hành viên;

TK 136- Phải thu đơn vị dự toán;

TK 138- Phải thu khác;

TK 141- Tạm ứng.

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC TÀI KHOẢN LOẠI I

1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán thực tế tại ngày ghi sổ (tại ngày phát sinh giao dịch). Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

2. Đối với vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán tại thời điểm ghi sổ, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý theo từng quyết định thi hành án

3. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả bằng ngoại tệ cho người được thi hành án:

a) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì trả cho người được thi hành án bằng ngoại tệ tương ứng, trường hợp có yêu cầu xin trả bằng phương thức khác do các bên trực tiếp thỏa thuận.

b) Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự thỏa thuận trả bằng tiền Việt Nam đồng.

4. Trường hợp phải trả bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án dân sự trả bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin trả bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thỏa thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.

5. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ được xác định theo giá quy ước là một (01) đồng. Giá hạch toán này chỉ được sử dụng cho mục đích ghi chép, phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ khi cơ quan thi hành án nhận được và được theo dõi trong suốt quá trình thi hành án theo mỗi quyết định thi hành án cụ thể. Giá hạch toán không được sử dụng cho các mục đích khác như làm căn cứ bán đấu giá; trao đổi; thu phí; thanh toán bằng tiền hay ngoại tệ, vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý,...

6. Đối với các chứng chỉ có giá, căn cứ mệnh giá ghi trên chứng chỉ để tính ra giá trị ghi sổ.

7. Đối với các khoản phải thu, đơn vị phải hạch toán chi tiết theo từng đối

TÀI KHOẢN 111
TIỀN MẶT

1. Nguyên tắc kế toán

1.1. Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ và các chứng chỉ có giá (sau đây gọi tắt là tiền mặt) nhập, xuất, tồn quỹ trong quá trình thi hành án.

1.2. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 111 số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ, chứng chỉ có giá mà cơ quan có thẩm quyền đã xác định được giá trị, thực tế nhập, xuất quỹ.

1.3. Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình biến động các loại tiền mặt phát sinh trong quá trình thi hành án, luôn đảm bảo khớp đúng giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên sổ quỹ; giữa số liệu trên sổ kế toán, sổ quỹ với số tiền thực tế trong quỹ. Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân và báo cáo với thủ trưởng cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quận khu biết và kiến nghị biện pháp xử lý số chênh lệch đó.

1.4. Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ và kiểm kê quỹ tiền mặt.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111- Tiền mặt

Bên Nợ: Ghi số tiền mặt nhập quỹ.

Bên Có: Ghi số tiền mặt xuất quỹ.

Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ.

Tài khoản 111- Tiền mặt có 04 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam (không bao gồm số tiền niêm phong gửi Kho bạc nhà nước);

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ

(theo nguyên tệ và đồng Việt Nam);

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ vàng tiền tệ;

- Tài khoản 1114 - Chứng chỉ có giá: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ các chứng chỉ có giá tại cơ quan THADS tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quận khu (bao gồm cả chứng chỉ có giá do đơn vị gửi tiết kiệm trong một số trường hợp được phép theo quy định).

3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.1. Hạch toán nhập quỹ tiền mặt:

Sau khi thủ quỹ đã nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào Phiếu thu đã có đầy đủ chữ ký theo quy định, kế toán hạch toán:

a) Trường hợp rút tiền gửi Kho bạc nhà nước, ngân hàng về nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.

b) Nhận được tiền mặt, ngoại tệ thuộc các khoản tạm giữ chờ xử lý do các cơ quan khác chuyển cho cơ quan thi hành án tạm giữ chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý.

c) Tạm ứng từ đơn vị dự toán chi phí cưỡng chế thi hành án, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 336 - Phải trả đơn vị dự toán.

d) Nhận được tiền tạm ứng chi phí cưỡng chế theo quy định do đương sự tự nguyện nộp, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 338 - Các khoản phải trả khác (3388 - chi tiết phải trả cho đương sự).

đ) Thu hồi các khoản bồi thường vật chất nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 138 - Phải thu khác.

e) Thu hồi khoản tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và tạm ứng chi phí thi hành án khác mà chấp hành viên chi không hết nhập quỹ, ghi:

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.