Thông tư

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

Số hiệu: 107/2002/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/12/2002
Ngày hiệu lực
17/12/2002
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 25363.

No tile

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ

phí cấp Giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế vàcấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 và Nghị địnhsố 57/2002/NĐ-CP ngày 06/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháplệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 của Chính phủ vềkinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phícấp Giấy phép kinh doanh lữ hành và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1.Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy phép về kinh doanhlữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quy định tại khoản 1 Điều 6và Điều 10 Nghị định số27/2001/NĐ-CP ngày05/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch thì phải nộplệ phí quy định tại Thông tư này.

2.Mức thu lệ phí cấp Giấy phép về kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng đẫndu lịch như sau:

Kinhdoanh lữ hành quốc tế. 1.200.000 đồng/giấy phép.

Cấpthẻ hướng dẫn viên du lịch: 200.000 đồng/thẻ.

3.Lệ phí kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn du lịch thu bằng ĐồngViệt Nam.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

1.Tổng cục Du lịch thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quyđịnh điểm d khoản 2 Điều 7 và Sở Du lịch hoặc Sở Thươngmại - Du lịch, SởDu lịch - Thươngmại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theoquy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 củaChính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch.

Cơquan thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫndu lịch có trách nhiệm:

a)Niêm yết công khai tại nơi thu lệ phí: đối tượng thu, mức thu lệ phí kinh doanhlữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo đúng quy định tại Thôngtư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) cho ngườinộp tiền. Biên lai nhận tại Cục Thuế địa phương nơi cơ quan cấp Giấy phép kinhdoanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch đóng trụ sở và phảiquản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

b)Mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí cấp Giấy phép về kinh doanh lữ hành quốctế và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sởchính. Hàng ngày hoặc chậm nhất là mỗi tuần một lần phải lập bảng kê, gửi toànbộ tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước và phải quảnlý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

c)Đăng ký kê khai, nộp lệ phí với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, thực hiện thanhtoán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu lệ phí vớicơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2.Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy phépkinh doanh lữ hành quốc tế được trích 30% và cơ quan cấp thẻ hướng dẫn du lịchđược trích 50% trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sáchnhà nước để chi phí phục vụ công tác thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau đây:

a)Chi cho lao động thuê ngoài trực tiếp thu lệ phí về các khoản tiền lương hoặctiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền côngtheo chế độ hiện hành (kể cả thời gian cán bộ, công chức cơ quan thu lệ phí cấpGiấy phép kinh doanh lữ hành, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thực tế làm thêmngoài giờ hành chính theo chế độ quy định).

b)Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư vănphòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, địnhmức hiện hành.

c)Chi sửa chữa thường xuyên, chi sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụtrực tiếp cho công tác thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế vàcấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.

d)Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việcthu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướng dẫn viên dulịch.

đ)Chi trích Quỹ Phúc lợi, Quỹ Khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên trựctiếp thực hiện thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướngdẫn viên du lịch trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) Quỹ Khen thưởng và QuỹPhúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thựchiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu sốthu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toànbộ số tiền lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướngdẫn viên du lịch được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sửdụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.

3.Tổng số tiền lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và cấp thẻhướng dẫn viên du lịch thực thu được (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặcchuyển khoản), sau khi trừ số trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 Mụcnày, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng,mục 046 Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy địnhcủa Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. Sốnộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Du lịch nộp được điều tiết toàn bộ cho ngânsách trung ương, SởDu lịch, Sở Du lịch - Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch nộpđược điều tiết toàn bộ cho ngân sách địa phương.

4.Việc lập và chấp hành dự toán thu - chi, quyết toán thu - chi tiền thu lệ phícấp Giấy phép kinh doanh lữ hành và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thựchiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh Phí và lệ phí.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trướcđây về lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và cấp thẻ hướngdẫn viên du lịch trái Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

2.Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuếcác tỉnh, thành phố, các cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế vàcấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thực hiệnđúng quy định tại Thông tư này.

Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhânphản ánh kịp thời về BộTài chính đểnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/12/2002
    Ban hành
  2. 17/12/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 25363

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.