Thông tư

hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010

Số hiệu: 106/2001/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2001
Ngày hiệu lực
31/12/2001
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010

________________________________

Thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều 2 - Khoản 1, 4, 5, 6 của Quyết định như sau:

1. Đối với các dự án quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, trồng bông, trồng dâu, nuôi tằm; quy hoạch các cụm (khu) công nghiệp dệt; xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm (khu) công nghiệp mới:

Căn cứ khả năng nguồn vốn đầu tư của ngân sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sẽ thực hiện bộ trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm theo chế độ quy định đối với từng dự án cụ thể.

Việc quản lý và cấp phát cho các dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với các dự án đầu tư các công trình xử lý nước thải:

Nhà nước hỗ trợ một phần từ nguồn vốn ODA:

- Với nguồn vốn ODA không hoàn lại, Nhà nước cấp phát đến 100% giá trị viện trợ.

- Với nguồn vốn ODA vay, Nhà nước cấp phát một phần cho những hạng mục không có khả năng hoàn vốn trực tiếp của dự án. Bộ Tài chính sẽ trình Thủ tướng Chính phủ điều kiện và mức cấp phát cụ thể đối với từng dự án.

Phần vốn đối ứng trong nước của dự án được vay vốn ưu đãi theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với các khoản chi đào tạo và nghiên cứu của các Viện, Trường và Trung tâm nghiên cứu chuyên ngành Dệt may:

Hàng năm doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và lập dự toán gửi cơ quan Tài chính cùng cấp. Trên cơ sở định mức chi tiêu của Nhà nước, cơ quan Tài chính cùng cấp sẽ bố trí kế hoạch ngân sách đáp ứng khoảng 50% nhu cầu chi cho các khoản chi trên.

4. Trong trường hợp cần thiết các doanh nghiệp nhà nước sản xuất sợi, dệt, in, nhuộm hoàn tất, nguyên liệu dệt, phụ liệu may và cơ khí dệt may, được Thủ tướng Chính phủ quyết định bảo lãnh khi mua thiết bị trả chậm, vay thương mại của các nhà cung cấp hoặc tổ chức tài chính trong và ngoài nước:

Doanh nghiệp thực hiện theo Quy chế bảo lãnh của Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 233/1999/QĐ-TTg ngày 20/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Việc cấp lại tiền thu sử dụng vốn:

Năm 2001 từ ngày Quyết định 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp nhà nước sản xuất sợi, dệt, in nhuộm hoàn tất, nguyên liệu dệt, phụ liệu may và cơ khí dệt may, được cấp lại tiền thu sử dụng vốn để đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng.

a. Hình thức cấp vốn: Ghi thu, ghi chi vốn trực tiếp cho doanh nghiệp có dự án đầu tư và nguồn thu sử dụng vốn.

b. Mức cấp: Tối đa bằng số thu sử dụng vốn phát sinh tại doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã đưa vào đầu tư.

c. Hồ sơ cấp vốn gồm:

- Công văn đề nghị cấp vốn của doanh nghiệp.

- Bản sao Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Quyết toán tài chính và quyết toán thuế được duyệt của năm đề nghị cấp vốn.

Hồ sơ cấp vốn trên được gửi về cơ quan tài chính cùng cấp. Sau khi nhận đủ hồ sơ cơ quan tài chính cùng cấp sẽ thẩm định và thực hiện ghi thu, ghi chi cho doanh nghiệp.

6. Việc cấp vốn lưu động:

Ngân sách ưu tiên cân đối trong 4 năm (2001-2004) để cấp bổ sung đủ 30% vốn lưu động cho các doanh nghiệp nhà nước sản xuất sợi, dệt, in nhuộm hoàn tất, nguyên liệu dệt, phụ liệu may và cơ khí dệt may theo nhu cầu vốn lưu động của năm 2001.

Tổng Công ty Dệt may Việt Nam và Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch đề nghị bổ sung vốn lưu động để Bộ Tài chính bố trí nguồn.

Hồ sơ cấp vốn cho từng doanh nghiệp gồm:

- Công văn đề nghị cấp vốn của doanh nghiệp.

- Quyết toán tài chính kèm theo Bảng công bố công khai một số chi tiêu tài chính và quyết toán thuế của năm trước năm đề nghị cấp vốn.

- Kế hoạch tài chính và Kế hoạch vốn lưu động của năm đề nghị cấp vốn.

Hồ sơ của các doanh nghiệp được gửi về cơ quan tài chính cùng cấp. Sau khi nhận đủ hồ sơ trên cơ sở kế hoạch ngân sách, cơ quan tài chính cùng cấp sẽ thẩm định và thực hiện cấp vốn cho doanh nghiệp.

7. Nguồn thu phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may:

Toàn bộ nguồn thu phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may được sử dụng cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu của ngành dệt may.

a. Nội dung chi cụ thể:

- Chi cho các hoạt động tham gia các tổ chức dệt may quốc tế.

- Chi cho một phần công tác đào tạo nguồn nhân lực của ngành dệt may (ngoài nguồn đào tạo của các viện, trường).

- Chi cho công tác xúc tiến thương mại.

Đối với chi phí cho công tác xúc tiến thương mại, phần còn thiếu, được hỗ trợ từ nguồn ngân sách theo quy định tại Thông tư số 61/2001/TT-BTC ngày 01/08/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.

b. Đối tượng sử dụng nguồn thu phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may: Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may thuộc mọi thành phần kinh tế có số thực nộp về phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may.

c. Hồ sơ thủ tục cấp phát:

Hồ sơ cấp kinh phí bao gồm:

- Công văn đề nghị cấp kinh phí của doanh nghiệp.

- Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các hoạt động theo quy định hiện hành cần phải có (mở văn phòng đại diện, tham gia triển lãm, cử cán bộ đi công tác nước ngoài; tham gia các tổ chức Dệt may quốc tế...)

- Dự toán chi tiết.

- Xác nhận của Bộ Thương mại về số phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may đã nộp.

Hồ sơ của các doanh nghiệp được gửi về Bộ Tài chính. Sau khi nhận đủ hồ sơ, trên cơ sở định mức chi tiêu của Nhà nước và kế hoạch cân đối thu chi nguồn thu phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may, Bộ Tài chính cấp tạm ứng 70% nhu cầu kinh phí cho doanh nghiệp. Số còn lại sẽ được cấp tiếp khi doanh nghiệp có quyết toán chính thức.

Hàng năm, các doanh nghiệp dệt may xây dựng kế hoạch và lập dự toán cho việc mở rộng thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đào tạo nhân lực, gửi Tổng Công ty Dệt may Việt Nam và Hiệp hội Dệt may Việt Nam để tổng hợp, đăng ký với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại, cân đối thu chi nguồn thu phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may.

Mức cấp phát cho từng doanh nghiệp và Tổng công ty Dệt may Việt Nam, Hiệp hội Dệt may Việt Nam tối đa không vượt quá tổng số thực nộp phí hạn ngạch và đấu thầu hạn ngạch dệt may của các doanh nghiệp.

Giám đốc doanh nghiệp, Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt may Việt Nam, Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và hạch toán khoản kinh phí được hỗ trợ trên theo đúng chế độ hiện hành.

8. Đối với chính sách hỗ trợ dệt may xuất khẩu sang thị trường Mỹ:

Căn cứ Công văn số 776/CP-KTTH ngày 24/08/2001 của Chính phủ về việc hỗ trợ hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường Mỹ;

Căn cứ Công văn số 7392 TC/TCDN ngày 06/08/2001 của Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ chính sách hỗ trợ hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường Mỹ;

a. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ: tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ.

b. Mức hỗ trợ: 7% trên kim ngạch xuất khẩu (tính theo giá FOB) vào thị trường Mỹ.

c. Thời gian hỗ trợ: từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến thời điểm Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực thi hành.

d. Hồ sơ và thủ tục cấp hỗ trợ gồm:

- Công văn đề nghị cấp hỗ trợ của doanh nghiệp kèm theo Bảng kê số lượng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu theo từng hợp đồng xuất khẩu.

- Bản sao bộ hồ sơ xuất khẩu có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu; Hóa đơn thương mại do doanh nghiệp lập; Tờ khai Hải quan có xác nhận ở Mục 47; Chứng từ thu tiền về hoặc biên bản đối chiếu công nợ.

- Bản sao các chứng từ chi phí: vận chuyển, bảo hiểm.... hàng xuất khẩu (đối với các trường hợp doanh nghiệp không xuất hàng theo FOB) có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp.

Hồ sơ của các doanh nghiệp được gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). Sau khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ tiến hành thẩm định và quyết định xuất Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của hồ sơ và tính chính xác của các số liệu báo cáo trong hồ sơ.

Khoản chi hỗ trợ trên để bù đắp chi phí kinh doanh cho mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Mỹ, các doanh nghiệp không được sử dụng để trích Quỹ Khen thưởng hoặc Quỹ Phúc lợi.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương, Tổng Công ty Dệt may Việt Nam phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.