|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại nhà nước. Căn cứ Quyết định số 453/QĐ- TTg ngày 14/6/2002 về việc phát hànhtrái phiếu của Chính phủ để cấp bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng thương mạinhà nước giai đoạn 2002 - 2004 và Công văn số 36/CP-KTTH ngày 15/7/2002 củaChính phủ về kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại nhànước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnmột số nội dung như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Các Ngân hàng thương mại nhà nước được cấp bổ sung vốn điều lệ giai đoạn 2002 -2004 theo Công văn số 36/CP-KTTH ngày 15/7/2002 của Chính phủ, bao gồm: Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long. 2.Nguồn cấp bổ sung vốn điều lệ được thực hiện theo quy định tại điểm 1b Công vănsố 86/CP- CRTH ngày 15/7/2002 của Chính phủ về kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệcho các Ngân hàng thương mại nhà nước. 3.Trái phiếu đặc biệt là trái phiếu Chính phủ được phát hành bằng Đồng Việt Namtheo phương thức chứng từ ghi sổ để cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàngthương mại nhà nước theo Quyết định số 453/QĐ-TTg ngày 14/6/2002 của Thủ tướngChính phủ. Trái phiếu đặc biệt các Ngân hàng thương mại nhà nước nắm giữ được coi như một khoản tàisản của mình và được phép sử dụng để cầm cố trong quan hệ tín dụng với Ngânhàng Nhà nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Điều kiện để được cấp bổ sung vốn điều lệ: Đểđược cấp bổ sung vốn điều lệ theo tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, các Ngân hàng thương mại nhà nước phải đảm bảo các điều kiện sau: 1.1.Thực hiện đúng lộ trình xử lý nợ tồn đọng theo đề án đã được Thống đốc Ngânhàng Nhà nước phê duyệt. 1.2.Triển khai thực hiện đúng tiến độ Đề án cơ cấu lại ở từng Ngân hàng thương mại nhà nướcđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 1.3.Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phát sinh từ ngày 01tháng 1 năm 2002 phải thấp hơn 5%. 1.4.Đến cuối tháng 6 năm 2002 xử lý triệt để các tồn tại rút ra từ đợt kiểm toánnăm 2000; đến cuối tháng 12 năm 2002 hoàn tất kiểm toán độc lập cho năm 2001 vàxử lý triệt để các tồn tại rút ra từ kiểm toán năm 2001; đến cuối tháng 12 năm2003 hoàn tất kiểm toán độc lập cho năm 2002 và xử lý triệt để các tồn tại rútra từ kiểm toán 2002. 1.5.Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 của tháng đầu quý sau), các ngân hàng phải gửibáo cáo bằng văn bản đánh giá tiến độ thực hiện các nội dung nêu từ điểm 1.1 đếnđiểm 1.4 cho Ban Chỉ đạo cơ cấu lại tài chính Ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nướcvà Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.6.Trong trường hợp các Ngân hàng thương mại nhà nước không đáp ứng được đầy đủcác điều kiện quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.5 nêu trên, việc cấp vốn điều lệbổ sung sẽ bị đình lại cho đến khi tất cả các điều kiện được hoàn tất đầy đủ. 2.Cấp bổ sung vốn điều lệ: 2.1.Trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng thương mại nhà nước về việc thực hiện các điềukiện để được cấp bổ sung vốn điều lệ, sau khi phối hợp với Ngân hàng Nhà nước,Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hànhthẩm định, Bộ Tài chính sẽ ra quyết định cấpbổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại nhà nước đáp ứng đủ điều kiệnquy định. 2.2.Trường hợp cấp bổ sung vốn điều lệ bằng nguồn trái phiếu Chính phủ Kho bạc Nhànước Trung ương căn cứ vào quyết định của Bộ trưởng BộTài chính pháthành trái phiếu đặc biệt theo phương thức chứng từ ghi sổ. Chứngtừ ghi sổ được lập thành 2 liên: liên 1 lưu tại Kho bạc Nhà nước Trung ương,liên 2 giao cho Ngân hàng được cấp bổ sung vốn điều lệ. 3.Các quy định về quản lý trái phiếu đặc biệt: 3.1.Trong 5 năm đầu tiên, các Ngân hàng thương mại nhà nước không được chuyển nhượngtrái phiếu đặc biệt. Sau thời hạn này, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xem xét lại quyđịnh này và đề xuất ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3.2.Các giao dịch cầm cố trái phiếu đặc biệt chỉ được thực hiện giữa Ngân hàng thươngmại nhà nước với Ngân hàng Nhà nước. Các Ngân hàng thương mại nhà nước sử dụngliên 2 chứng từ ghi sổ theo dõi trái phiếu để cầm cố trong quan hệ tín dụng vớiNgân hàng Nhà nước. 3.3.Thủ tục, khối lượng cầm cố trái phiếu đặc biệt được thực hiện theo quy định củaNgân hàng Nhà nước phù hợp với điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nướctrong từng thời kỳ. 3.4.Định kỳ hàng tháng (trước ngày 10 tháng sau) các Ngân hàng thương mại nhà nướcgửi báo cáo cho BộTài chính về cácgiao dịch cầm cố trái phiếu đặc biệt trong tháng. 4.Thanh toán và hạch toán vốn điều lệ được cấp bổ sung: 4.1.Khi được cấp bổ sung vốn điều lệ các Ngân hàng thương mại nhà nước hạch toántăng vốn điều lệ và theo dõi ở mộttiểu khoản riêng. 4.2.Lãi trái phiếu đặc biệt được ngân sách nhà nước thanh toán một năm một lần vàongày trái phiếu đặc biệt được phát hành tại Kho bạc nhà nước Trung ương. Lầnthanh toán đầu tiên sau 1 năm kể từ ngày phát hành trái phiếu đặc biệt. 4.3.Ngân hàng thương mại nhà nước sử dụng tiền lãi trái phiếu đặc biệt thu được đểtăng vốn điều lệ và được hạch toán, theo dõi ở một tiểu khoản riêng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn việc cấp bổ sung vốn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước
Số hiệu: 100/2002/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 19/11/2002
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcThông tư
Lịch sử hiệu lực
- 04/11/2002Ban hành
- 19/11/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 01/05/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 31/2011/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.