|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/09/2001 của Thủ tướng Chính phủvề việc sử dụng kinh phí hành chính sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấpđể mua tài sản, vật tư, trang thiết bị_____________________Căn cứ Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/09/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng ngân sách Nhà nước mua tài sản, vật tư, trang thiết bị xây dựng trụ sở cơ quan và phục vụ công tác quản lý hành chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị từ nguồn kinh phí hành chính, sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp như sau: 1- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) khi sử dụng nguồn kinh phí hành chính, sự nghiệp được cấp từ ngân sách Nhà nước để mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị( sau đây gọi tắt là hàng hoá) thì phải mua từ các nguồn hàng được sản xuất trong nước( trừ trường hợp các loại hàng hoá mà hiện tại trong nước chưa sản xuất được). 2- Hàng hoá được sản xuất trong nước theo qui định tại Thông tư này được hiểu là những loại hàng hoá do các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất, gia công hoặc lắp ráp trên lãnh thổ Việt nam. 3- Những qui định tại Thông tư này không áp dụng đối với những trường hợp mua sắm hàng hoá sau đây: - Mua sắm hàng hoá để xây dựng trụ sở cơ quan từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản do ngân sách nhà nước cấp ( có văn bản hướng dẫn riêng). - Mua sắm hàng hoá từ các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. - Mua sắm hàng hoá theo qui định riêng của Thủ tướng Chính phủ. - Mua sắm hàng hoá được qui định trong các hiệp định hoặc thoả thuận ký kết với nước ngoài. 4- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực tiếp mua sắm: - Khi thực hiện việc mua sắm hàng hoá, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải phê duyệt danh mục các loại hàng hoá cần mua sắm. Không đưa vào danh mục hàng hoá các loại hàng hoá nhập ngoại mà trong nước đã sản xuất được. - Trường hợp đặc biệt, hàng hoá cần mua sắm là loại hàng hoá trong nước đã sản xuất được0 nhưng cần thiết phải mua hàng nhập ngoại, cơ quan, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm 5.1 dưới đây. - Thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ quản lý sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ trong việc sử dụng các khoản kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước để mua sắm hàng hoá. Chứng từ chi mua sắm hàng hoá phải phản ánh đầy đủ các tiêu thức: Tên hàng hoá, nhãn hiệu hàng hoá, hàng hoá sản xuất trong nước hay là hàng hoá nhập ngoại. - Những trường hợp mua sắm theo qui định phải đấu thầu thì thực hiện theo qui định tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và các Thông tư hướng dẫn hiện hành. 5- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị của các Tổng Công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm: 5.1- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt đề nghị của các cơ quan, đơn vị trực thuộc về việc mua sắm các loại hàng hoá nhập ngoại mà trong nước đã sản xuất được. 5.2- Ban hành các quy định cụ thể để hạn chế tối đa việc mua sắm các loại hàng hoá nhập ngoại mà trong nước đã sản xuất được từ các nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn khác. 5.3- Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này tại các đơn vị trực thuộc. Chấn chỉnh, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. 5.4- Hàng năm chịu trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/09/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ ( theo mẫu đính kèm). 6. Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách đảm bảo theo qui định. Trong trường hợp phát hiện cơ quan, đơn vị không thực hiện theo đúng qui định tại Thông tư này, thực hiện việc đình chỉ thanh toán hoặc xuất toán, thu hồi nộp trả ngân sách nhà nước. 7. Đối với những hợp đồng mua sắm hàng hoá nhập ngoại đã được ký kết trước ngày 01/10/2001 thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết. Đối với những gói thầu đã tổ chức đấu thầu trước ngày 01/10/2001 và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc đang chờ phê duyệt kết quả đấu thầu thì được tiếp tục thực hiện theo kết quả đấu thầu được duyệt. Đối với những gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu và đã thông báo mời thầu trước ngày 01/10/2001 thì được tiếp tục thực hiện theo dự toán và hồ sơ mời thầu đã được duyệt. 8. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2001. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/09/2001của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng kinh phí Hành chính Sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp để mua tài sản, vật tư, trang thiết bị
Số hiệu: 100/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/12/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2001
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.