|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệpđối với đại lý xổ số kiến thiết và việc sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hoạt động kinh doanhxổ số kiến thiết ___________________________ Căn cứ vào Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN hiệnhành; Để thực hiện việc kê khai, nộp thuế TNDN hoạt động đại lý bán vé xổ số kiến thiếtvà chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng đối với hoạt động kinhdoanh xổ số kiến thiết (XSKT) phù hợp với hoạt động kinh doanh XSKT, Bộ Tàichính hướng dẫn như sau: I- VỀ VIỆC KÊ KHAI, NỘP THUẾ TNDN ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ BÁN VÉ XỔ SỐ KIẾN THIẾT: 1.Các đại lý bán vé xổ số kiến thiết thuộc đối tượng phải nộp thuế TNDN đối vớihoa hồng đại lý bán vé XSKT bao gồm: các tổng đại lý, đại lý bán buôn, đại lýbán lẻ trừ các đối tượng diện chính sách và có thu nhập thấp dưới đây: Người trực tiếp làm các đại lý bán lẻ vé xổ số kiến thiết là cán bộ hưu trí, thươngbinh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, những người mất sức laođộng, người già và trẻ em cô đơn, không nơi nương tựa, người có thu nhập bìnhquân tháng trong năm (thu nhập được xác định bằng doanh thu trừ chi phí) dướimức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thì đượcmiễn thuế TNDN theo hướng dẫn tại điểm 6b, Mục I, Phần Đ Thông tư số99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuếTNDN. Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Công ty XSKT ở địa phương đểxác định đối tượng được miễn nộp thuế TNDN nêu tại điểm này. 2.Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với đại lý XSKT phải nộp:
Đối với các đại lý bán vé xổ số kiến thiết chưa mở sổ sách kế toán, không xác địnhđược thu nhập doanh nghiệp để tính thuế TNDN phải nộp theo quy định trên đâythì thuế TNDN phải nộp được tính theo mức ấn định bằng 5% trên doanh thu. Doanh thu làm căn cứ tính thuế TNDN đối với các đại lý bán vé xổ số là toàn bộ tiềnhoa hồng bán vé xổ số kiến thiết được hưởng chưa trừ bất cứ khoản phí tổn nào. Ví dụ: Một Tổng đại lý bán vé XSKT có tổng doanh thu (Hoa hồng) đại lý bán vé XSKTquí I/1999 là 100 triệu đồng thì thuế TNDN phải nộp theo mức ấn định là: 100tr.đ x 5% = 5 tr.đ 3.Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty XSKT có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN phải nộp của các đại lý bán véXSKT thuộc đối tượng phải nộp thuế TNDN trước khi thanh toán trả tiền hoa hồngbán vé xổ số cho các đại lý, để nộp vào ngân sách nhà nước thay cho các đại lý. Công ty XSKT thực hiện việc khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho các đại lý bán vé xổsố được hưởng một khoản thù lao bằng 0,8% số thuế thực tế đã thu để nộp ngânsách. Số tiền thù lao này được khấu trừ vào số tiền thuế thu được trước khi nộpvào ngân sách nhà nước. Ví dụ: Trong kỳ Công ty thu được thuế TNDN từ đại lý là 300 trđ. Công ty được trích 0,8 % = 300 trđ x 0,8 % = 2,4 trđ. Số còn phải nộp là 300 trđ - 2,4 trđ = 297,6 trđ. Số tiền thù lao Công ty được sử dụng để trang trải các chi phí cho việc thu, nộpthuế và khen thưởng cho các bộ phận, người tham gia công tác này; mức chi doCông ty quy định. Định kỳ hàng quý, Công ty XSKT có trách nhiệm kê khai thuế TNDN đã khấu trừ của cácđại lý gửi cục thuế tỉnh, thành phố cùng với thời gian quy định gửi tờ khaithuế thu nhập của công ty theo mẫu kê khai kèm theo. Cơ quan thuế có tráchnhiệm kiểm tra và thông báo thuế TNDN công ty phải nộp. Cục Thuế sử dụng mẫuthông báo nộp thuế TNDN để thông báo cho Công ty XSKT nộp thuế TNDN hoa hồngđại lý bán vé xổ số. Các Công ty XSKT không được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuếTNDN đối với số tiền thuế TNDN nộp thay cho các đại lý bán vé XSKT. II. VỀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ: 1.Vé xổ số (bao gồm vé truyền thống, vé biết kết quả ngay, lôtô, điện toán...) docác Công ty XSKT tự thiết kế mẫu, in, phát hành được coi như một loại chứng từđặc thù. Giá thanh toán in trên vé xổ số các loại được xác định là giá đã baogồm cả thuế GTGT. Vì vậy, các Công ty XSKT có trách nhiệm đăng ký, kê khai vớiCục Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý thu thuế về việc in ấn, phát hành véXSKT theo quy định sau đây: Đăngký nhà máy in vé xổ số. Trường hợp Công ty XSKT kinh doanh loại hình xổ số điệntoán thì cũng phải đăng ký số lượng máy và loại máy in "vé" với CụcThuế. Kêkhai loại vé, số lượng vé đã in, đã phát hành, thực tế tiêu thụ và số lượng véthanh huỷ trong từng kỳ. 2.Hoá đơn, chứng từ áp dụng đối với Công ty kinh doanh vé xổ số và căn cứ xácđịnh doanh thu tính thuế GTGT: Mỗi lần phát hành, xuất vé xổ số giao cho các chi nhánh, trạm chung chuyển, tổngđại lý, đại lý (gọi chung là đại lý) để bán thì Công ty XSKT phải lập"phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" (Mẫu số: 03-VT ban hành kèmtheo Quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính) giao cho đạilý. Khi bán vé xổ số, Công ty XSKT và các đại lý trực tiếp bán vé không phải lập hoáđơn bán hàng giao cho khách hàng. Kết thúc mỗi lần phát hành vé xổ số (hàngngày hoặc 3 - 5 ngày theo quy định), Công ty XSKT phải lập bảng kê vé xổ số đãbán của từng lần phát hành và tổng hợp các lần phát hành trong tháng theo mẫusố 05/GTGT "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" ban hành kèm theo Thôngtư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật thuế giá trị gia tăng làm cơ sở xác định doanh thu và thuế GTGT Công typhải nộp. Bảng kê bán vé xổ số phải ghi rõ loại vé, số lượng vé đã thực bán (tiêu thụ), đơngiá (giá ghi trên vé), doanh thu bán vé của mỗi lần phát hành và chuyển cho bộphận kế toán vào sổ kế toán. Mỗi tháng một lần theo thời hạn quy định về kê khai, nộp thuế GTGT, Công ty XSKT cótrách nhiệm tổng hợp doanh thu bán vé trong tháng để xác định doanh thu tínhthuế GTGT và thuế GTGT đầu ra.
Trên cơ sở đã xác định được thuế GTGT đầu ra và tính thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, thuế GTGT phải nộp, Công ty XSKT lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGTban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC nêu trên, kèm theo bảng kê vé xổsố đã bán theo từng lần phát hành vé xổ số trong tháng gửi Cục Thuế tỉnh, thànhphố trực tiếp quản lý thu thuế. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thôngtư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/1999. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế, Sở Tài chính - Vật giátỉnh, thành phố và các Công ty Xổ số kiến thiết phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu hướng dẫn xử lý kịp thời./.
|
|||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đại lý sổ số kiến thiết và việc sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết
Số hiệu: 100/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/8/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.