Thông tư

Hướng dẫn sử dụng các nguồn kinh phí trong chỉ thị số 426 /TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về tăng cường xây dựng lực lượng Hải quan

Số hiệu: 10/TC-V1

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/1/1995
Ngày hiệu lực
24/1/1995
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

 

 

 

 

THÔNG TƯ

BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10/TC-V1 NGÀY 24/1/1995

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ

TRONG CHỈ THỊ SỐ 426/TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

VỀ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẢI QUAN

 

Thực hiện Chỉ thị số 426/TTg ngày 16 - 8 -1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về tăng cường xây dựng lực lượng Hải quan.

Để đảm bảo việc cấp phát, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí cho ngành Hải quan được kịp thời chặt chẽ, chi tiêu đúng mục đích và có hiệu quả theo Chỉ thị của Thủ Tướng Chính Phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng và cấp phát các nguồn kinh phí như sau:

I/ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:

Toàn bộ số tiền được trích và chi cho ngành Hải quan phải thực hiện đúng theo nội dung Chỉ thị số 426/TTg ngày 16/8/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ.

1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế xuất nhập khẩu (XNK).

Giành để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm các thiết bị cho công tác đổi mới nghiệp vụ ngành Hải quan, phục vụ cho công tác thu thuế XNK và chống buôn lậu.

2/ Nguồn trích 0,5% (năm phần nghìn) tổng số thu thuế XNK chính ngạch.

Dùng để bổ sung phụ cấp cho cán bộ, nhân viên nhằm động viên khuyến khích ngành Hải quan hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, tăng cường trang thiết bị cho ngành và đổi mới nghiệp vụ Hải quan; chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ và nhân viên; giành một phần để khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị ngoài ngành đã phối hợp với Hải quan trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, đấu tranh chống buôn lậu.

3/ Nguồn trích 2% (hai phần trăm) tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch.

Nhằm để phục vụ cho công tác thu thuế XNK tiểu ngạch: phụ cấp cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu thuế XNK tiểu ngạch; mua sắm trang thiết bị và các chi phí phát sinh trong quá trình thu thuế XNK tiểu ngạch; khen thưởng cho các lực lượng phối hợp ngoài ngành góp phần thu đúng, thu đủ chống thất thu.

II/ CĂN CỨ TRÍCH LẬP:

1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế XNK.

Nguồn trích 150 tỷ được trích từ tổng số thu về thuế XNK trong hai năm 1994 và 1995, được bố trí trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước năm 1994 và 1995.

2/ Nguồn trích 0,5% tổng số thu thuế XNK chính ngạch:

Mức được trích là 0,5% (năm phần nghìn) trên tổng số thu về thuế XNK chính ngạch do ngành Hải quan thu và quản lý đã nộp cho Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của KBNN). Không được tính trên số tiền thu theo Quyết định số 180 /TTg ngày 22/12/1992 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc lập quĩ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 151 /TTg ngày 12/3/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ về hình thành sử dụng và quản lý quĩ bình ổn giá.

3/ Nguồn trích 2% tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch:

 

Mức đưọc trích là 2% (hai phần trăm) trên tổng số thu về thuế XNK tiểu ngàch do ngành Hải quan thu và quản lý, đã nộp vào Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của KBNN).Không được tính trên số tiền thu theo Quyết định số 180 /TTg ngày 22/12/1992 và Quyết định số 151/ TTg ngày 12/4/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ.

Từ năm 1995 nguồn trích 2% trên số thuế XNK tiểu ngạch để lại cho Địa phương thì trích từ Ngân sách Địa phương, phần nộp Ngân sách Trung ương thì được trích từ Ngân sách Trung ương.

III/ PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG:

1/ Nguồn 150 tỷ trích từ khoản thu thuế XNK:

Giành toàn bộ để đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế xuất nhập khẩu và chống buôn lậu cho toàn ngành.

2/ Nguồn trích 0,5% (năm phần trăm) tổng số thu thuế XNK chính ngạch:

- Giành một khoản kinh phí trong tổng số tiền được trích để phụ cấp trách nhiệm Hải quan, phụ cấp cho những đơn vị, cá nhân làm nhiệm vụ ở nơi khó khăn, độc hại, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo để đảm bảo cho cán bộ, nhân viên Hải quan có thu nhập hợp lý. Mức trích các loại phụ cấp trên cộng (+) với các loại phụ cấp hiện hưởng (qui định tại Nghị định 25/ CP ngày 23/5/1993 của Chính Phủ về qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang) tối đa bằng 70% (bảy mươi phần trăm) quỹ lương cơ bản toàn ngành.

- Giành 25% (hai lăm phần trăm) tổng số tiền được trích để làm quỹ phúc lợi tập thể và quỹ khen thưởng thi đua toàn ngành. Mức chi bình quân trên đầu người của cả hai quỹ không quá 6 tháng lương cơ bản.

- Giành 10% (mười phần trăm) tổng số tiền được trích để chi cho công tác đào tạo và đào tạo lãi đội ngũ cán bộ, nhân viên Hải quan ; triển khai công tác tuyên truyền; tổ chức hội thảo thu thập kinh nghiệm; thông tin giúp cho việc đổi mới nghiệp vụ Hải quan.

- Giành 3% (ba phần trăm) tổng số tiền được trích để khen thưởng các cơ quan, đơn vị ngoài ngành đã phối hợp với Hải quan trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế XNK, đấu tranh chống buôn lậu.

- Số còn lại sau khi chi cho các mục đích trên giành để thành lập quỹ mua sắm, xây dựng nhỏ và dự phòng chi cho đầu năm sau. Quỹ mua sắm chỉ để giành mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác giám sát quản lý, điều tra chống buôn lậu và thu thuế XNK. Quỹ xây dựng nhỏ để xây dựng, sửa chữa cửa khẩu, kho tàng bến bãi phục vụ cho công tác thu thuế XNK của ngành Hải quan.

3/ Nguồn trích 2%(hai phần trăm) tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch:

- Trích một khoản kinh phí để phụ cấp bổ sung cho cán bộ, nhân viên trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ thu thuế XNK tiểu ngạch (ngoài khoản phụ cấp quy định tại điểm 2, Mục III) tối đa không quá 30% lương cơ bản.

- Trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền được trích để khen thưởng cho các lực lượng ngoài ngành phối hợp thu thuế XNK tiểu ngạch.

- Số tiền còn lại sau khi chi cho các mục đích trên để chi cho các phát sinh trực tiếp và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho công tác thu thuế XNK tiểu ngạch.

IV/ QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÁT:

1/ Nguồn 150 tỷ trích từ thu thuế XNK:

Tổng cục Hải quan lập kế hoạch chi tiết sử dụng nguồn vốn (150 tỷ) trong 2 năm 1994 và 1995, kế hoạch sử dụng có chia ra các quý gửi Bộ Tài chính. Trên cơ sở kế hoạch đã được Liên Bộ thống nhất, Bộ Tài chính sẽ cấp phát cho Tổng Cục Hải quan theo tiến độ thực hiện của từng nội dung chi.

Cấp phát về xây dựng cơ bản, sửa chữa nâng cấp các công trình phải thực hiện đúng Nghị định 177/ CP ngày 20/10/1994 của Chính Phủ về việc ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng; và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.

Cấp phát để mua sắm máy móc thiết bị và các phương tiện nghiệp vụ đều phải ký hợp đồng và thông báo giá, có thanh toán và thanh lý hợp đồng đã ký. Trường hợp mua ở nưức ngoài phải có hợp đồng nhập ngoại, nếu cần chi ngoại tệ có kế hoạch gửi Bộ Tài chính.

2/ Nguồn trích 0,5% thuế XNK chính ngạch và 2% thuế XNK tiểu ngạch:

Căn cứ vào kế hoạch thu thuế XNK chính ngạch và thuế XNK tiểu ngạch cả năm được duyệt, có chia ra từng quý, Tổng cục Hải quan lập dự toán chi tổng số tiền được trích, gửi Bộ Tài chính. Trên cơ sở kế hoạch đã được liên Bộ thống nhất, hàng quý Bộ tài chính sẽ cấp tạm ứng khoảng 80% số kế hoạch thu nộp và theo tiến độ thực hiện của từng nội dung công việc.

Hết năm Tổng cục Hải quan tổng hợp số thực thu của cả năm về thuế XNK chính ngạch và thuế XNK tiểu ngạch đã nộp vào Kho bạc Nhà nước(có xác nhận của KBNN) để Bộ Tài chính duyệt cấp chính thức tổng số tiền được trích trong năm.

Toàn bộ nguồn 0,5% thuế XNK chính ngạch và 2% thuế XNK tiểu ngạch được điều hoà chung trong toàn ngành, sử dụng đúng mục đích.

V/ QUYẾT TOÁN:

Hết năm Tổng cục hải quan tổng hợp toàn bộ các khoản chi từ các nguồn chi trên để báo cáo quyết toán chi tiết với Bộ Tài chính.

VI/ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

- Nguồn trích 150 tỷ được chi trong 2 năm 1994 và 1995.

- Nguồn trích 0,5% tổng số thu thuế XNK chính ngạch được thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.

- Nguồn trích 2% tổng số thu thuế XNK tiểu ngạch được thực hiện từ ngày 1 tháng 5 năm 1994.

Các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết việc sử dụng các nội dung chi trong Thông tư này trong toàn ngành cho thống nhất và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn trên đúng mục đích, nội dung và hiệu quả./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.