Thông tư

Hướng dẫn việc đăng ký chỉ tiêu nâng bậc năm 1974 đối với cán bộ nhân viên Nhà nước

Số hiệu: 10 TC/TT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/6/1974
Ngày hiệu lực
13/6/1974
Người ký
Ðào Thiện Thi
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc đăng ký chỉ tiêu nâng bậc năm 1974 đối với cán bộ nhân viên nhà nước

________________________

Ngày 30/4/1974 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 96/TTg quy định việc thực hiện chế độ nâng bậc 1974 đối với cán bộ nhân viên Nhà nước.

Căn cứ chỉ thị trên, Bộ Lao động đã ban hành thông tư số 02/LĐ-TT ngày 22/5/1974, hướng dẫn việc thực hiện chỉ thị trên, trong đó có quy định "... Các ngành, các địa phương phải đăng ký chỉ tiêu nâng bậc cụ thể của ngành mình, địa phương mình với cơ quan tài chính và cơ quan lao động cùng cấp..."

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thêm việc đăng ký chỉ tiêu nâng bậc năm 1974 cho cán bộ nhân viên như sau :

1/ Ở trung ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và các cơ quan đoàn thể trung ương do ngân sách trung ương đài thọ quỹ tiền lương - đăng ký chỉ tiêu nâng bậc 10% số cán bộ nhân viên được nâng bậc thuộc khu vực hành chính sự nghiệp với Bộ Tài chính và Bộ Lao động (theo biểu mẫu đính kèm).

Bộ Tài chính kiểm tra việc đăng ký bảo đảm chỉ tiêu nâng bậc. Nếu việc đăng ký chỉ tiêu nâng bậc đó chưa khớp với tỷ lệ 10% số cán bộ nhân viên có mặt (trừ số nhân viên hợp đồng, phụ động công nhật) đăng ký lĩnh lương tại Bộ Tài chính, Bộ Tài chính sẽ báo cáo lại số chỉ tiêu nâng bậc 1974 chính xác của cơ quan, đơn vị đó.

Bản đăng ký chỉ tiêu nâng bậc của Bộ, cơ quan trung ương phải bao gồm tất cả các đơn vị trực thuộc cấp trung ương và các đơn vị ngành dọc ở địa phương do trung ương trực tiếp quản lý, cấp phát quỹ tiền lương kể cả các đơn vị có quỹ tiền lương do nguồn kinh phí khác đài thọ như : nhà ăn tập thể, nhà trẻ, nhà xuất bản, báo chí, tập san.

BẢN ĐĂNG KÝ DO THỦ TRƯỞNG KÝ

- Ở địa phương, các Sở, Ty tài chính căn cứ vào số cán bộ nhân viên của các cơ quan hành chính, sự nghiệp địa phương đã đăng ký (trừ số nhân viên phụ động, hợp đồng, công nhật) để giúp UBHC thành phố, tỉnh xác định chỉ tiêu  nâng bậc 10% của địa phương và kiểm tra việc thực hiện đúng chỉ tiêu nâng bậc đã được phân bổ của các cơ quan, đơn vị đó.

Bản xác định chỉ tiêu nâng bậc 10% của địa phương phải gửi đăng ký tại Bộ Tài chính và Bộ Lao động.

Các Ban kiến thiết, các công ty, công trường xây dựng cơ bản do nguồn vốn kiến thiết cơ bản chi quỹ tiền lương sẽ đăng ký chỉ tiêu nâng bậc 10% số cán bộ nhân viên gián tiếp tại các chi hàng kiến thiết, nơi quản lý và cấp phát quỹ tiền lương của đơn vị, công ty, công trường đó.

Các xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh khác sẽ đăng ký chỉ tiêu nâng bậc 10% số cán bộ nhân viên gián tiếp tại cơ quan Ngân hàng Nhà nứơc, nơi quản lý và cấp phát quỹ tiền lương cho đơn vị xí nghiệp đó.

Các cơ quan Ngân hàng kiểm tra số chỉ tiêu nâng bậc của các đơn vị sản xuất xây lắp như cơ quan tài chính làm đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.

2/ Những trường hợp đi công tác B được nâng bậc trước theo công văn số 277/LĐ-LHCSN ngày 11/3/1974 của Bộ Lao động những trường hợp xếp lại lương trên mức lương khởi điểm như quy định tại đỉêm 1 mục II, điểm 2 mục III trong thông tư số 02-LĐ/TP ngày 22/5/1974 nói trên của Bộ Lao động đều phải tính vào chỉ tiêu nâng bậc lương 1974.

3/ Thời hạn cuối cùng gửi đăng ký số cán bộ nhân viên đựơc nâng bậc năm 1974 đến cơ quan tài chính. Ngân hàng kiến thiết, Ngân hàng Nhà nước cùng cấp là trước ngày 31/12/1974.

Kể từ ngày 1/1/1975 trở đi sẽ tính vào chỉ tiêu nâng bậc lương năm 1975.

Các Sở, Ty tài chính báo cáo kết quả việc thực hiện cấp phát phần kinh phí tiền lương tăng thêm do nâng bậc lương 1974 đối với cán bộ nhân viên hành chính sự nghiệp về Bộ Tài chính. Các  cơ quan Ngân hàng kiến thiết và Ngân hàng Nhà nước báo cáo về Ngân hàng kiến thiết trung ương và Ngân hàng Nhà nước trung ương các việc cấp phát tiền lương và nâng bậc lương 1974 đối với khu vực sản xuất và xây dựng.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.