|
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2014/TT-BNV). 2. Thông tư này áp dụng đối với công chức chuyên ngành văn thư làm việc trong cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 2. Áp dụng bảng lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư 1. Các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV được áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Ngạch văn thư chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2 (nhóm 1); b) Ngạch văn thư (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1; c) Ngạch văn thư trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B. 2. Trường hợp công chức được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư trung cấp nhưng có trình độ cao đẳng trở lên thì bổ nhiệm vào ngạch văn thư trung cấp và áp dụng bảng lương của công chức loại B. Điều 3. Việc chuyển xếp lương đối với công chức đang làm công tác văn thư Việc chuyển xếp lương đối với công chức đang làm công tác văn thư từ các ngạch công chức chuyên ngành văn thư hiện giữ hoặc các ngạch công chức khác sang ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BNV được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức, cụ thể như sau: 1. Xếp lương ngạch văn thư chính (mã số 02.006) đối với công chức hiện đang xếp lương ngạch chuyên viên chính văn thư và tương đương. 2. Xếp lương ngạch văn thư (mã số 02.007) đối với công chức hiện đang xếp lương ngạch chuyên viên văn thư và tương đương. 3. Xếp lương ngạch văn thư trung cấp (mã số 02.008) đối với công chức hiện đang xếp lương ngạch cán sự văn thư và tương đương hoặc công chức hiện đang xếp lương ngạch nhân viên văn thư có trình độ từ trung cấp trở lên. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát các vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, lập danh sách công chức chuyên ngành văn thư thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương hoặc quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương theo phân cấp, ủy quyền. 2. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với công chức chuyên ngành văn thư theo đúng quy định tại Thông tư này. b) Quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này; c) Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức chuyên ngành văn thư thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hiện đang áp dụng các quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BNV để tuyển dụng, sử dụng và quản lý người làm công tác văn thư thì được áp dụng các quy định tại Thông tư này để xếp lương đối với người làm công tác văn thư. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2019. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./. |
Hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư
Số hiệu: 10/2019/TT-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 2/8/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/9/2019
- Người ký
- Lê Vĩnh Tân
- Chức danh người ký
- Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2021/TT-BNV (hiệu lực 01/08/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 02/08/2019Ban hành
- 20/09/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2021Thay thế bởi Thông tư 02/2021/TT-BNV
- 01/08/2021Thay thế bởi Thông tư 2/2021/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Thông tư · 02/2021/TT-BNV
Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 2/2021/TT-BNV
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành4
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 204/2004/NĐ-CP
Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 24/2010/NĐ-CP
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.