|
I- ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG: 1- Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nước. Bao gồm các Tổng Công ty được thành lập theo Quyết định số 90/TTg, 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; các Công ty được thành lập theo Chỉ thị số 500 của Thủ tướng Chính phủ và các Tổng Công ty, Công ty do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập có Hội đồng quản trị. 2- Điều kiện áp dụng: 2.1- Các Tổng Công ty, Công ty nêu tại điểm 1 phải có Hội đồng quản trị, số lượng thành viên Hội đồng quản trị theo quy định hiện hành có từ 5-7 thành viên Tổng Công ty, Công ty không có đủ số thành viên phải kiện toàn cho đủ số lượng theo quy định. 2.2- Hội đồng quản trị các Tổng Công ty khi họp để xem xét việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng Công ty, thông qua việc bổ nhiệm giám đốc các đơn vị thành viên để Tổng giám đốc ra quyết định phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Đối với Tổng Công ty chưa đủ số thành viên Hội đồng quản trị theo quy định thì phải có ít nhất 03 thành viên tham dự. Kết thúc phiên họp phải có Nghị quyết để Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty ra quyết định bổ nhiệm. II- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM CHỨC DANH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG CÔNG TY, GIÁM ĐỐC CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN 1- Đối với chức danh Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng: Căn cứ nhu cầu công tác, Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị (bằng văn bản) về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ sẽ bổ nhiệm. Hội đồng quản trị họp, xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Sau khi được Hội đồng quản trị đồng ý, Tổng Giám đốc đề xuất nhân sự cụ thể. 1.1- Đối với nguồn nhân sự tại chỗ: - Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc đề xuất phương án nhân sự. Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch và ý kiến giới thiệu của cán bộ, viên chức trong đơn vị. - Tập thể lãnh đạo (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) thảo luận, lựa chọn nhân sự và thông qua nhận xét, đánh giá. Nhu cầu bổ nhiệm mỗi vị trí có thể lựa chọn một hoặc nhiều hơn. - Tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt, gồm: Thường vụ Đảng uỷ Tổng Công ty (nếu có), Thường vụ Công đoàn Tổng Công ty (nếu có), Bí thư Đảng uỷ cơ quan Tổng Công ty, Trưởng, Phó phòng ban, Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, chi bộ, Chủ tịch Công đoàn các đơn vị thành viên. + Trao đổi, thảo luận về yêu cầu bổ nhiệm, tiêu chuẩn cán bộ. + Thông báo danh sách cán bộ do lãnh đạo giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. + Giới thiệu bổ sung (ngoài danh sách do lãnh đạo giới thiệu). + Cán bộ được giới thiệu có thể được trình bày ý kiến về thực hiện nhiệm vụ nếu được bổ nhiệm, trả lời những vấn đề có liên quan. + Ghi phiếu (không phải ký tên). - Tập thể lãnh đạo + Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến; + Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). + Đảng uỷ hoặc Thường vụ Đảng uỷ (nơi cán bộ đang công tác) phát biểu ý kiến bằng văn bản về nhân sự được bổ nhiệm. + Hội đồng quản trị họp thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). Nhân sự đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong Hội đồng quản trị tán thành. Có Nghị quyết họp của Hội đồng quản trị . + Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm. 1.2- Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: - Tổng Giám đốc, các thành viên lãnh đạo Tổng Công ty đề xuất nhân sự: - Hội đồng quản trị thảo luận, thống nhất về chủ trương và tiến hành một số công việc sau: + Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm, trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác. + Làm việc với Thường vụ cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm, tìm hiểu về cán bộ và xác minh lý lịch cán bộ. + Thông báo chủ trương, kết quả làm việc với cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác và lấy ý kiến của Thường vụ Đảng uỷ cơ quan. + Hội đồng quản trị thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín); có Nghị quyết của Hội đồng quản trị. - Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm. 2- Đối với chức danh Giám đốc các đơn vị thành viên: - Về quy trình lấy phiếu giới thiệu tương tự quy trình lấy phiếu giới thiệu Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. - Căn cứ đề nghị bổ nhiệm cán bộ của đơn vị thành viên, Tổng Giám đốc báo cáo trình Hội đồng quản trị (bằng văn bản). - Hội đồng quản trị họp xem xét, có Nghị quyết về bổ nhiệm cán bộ. - Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị , Chủ tịch Hội đồng quản trị ký thông báo để Tổng Giám đốc ra quyết định bổ nhiệm. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Tất cả các quy định về bổ nhiệm nhân sự Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các đơn vị thành viên các Tổng Công ty có 100% vốn Nhà nước trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ để nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 180/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về nhân sự Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các đơn vị thành viên các Tổng công ty có 100% vốn Nhà nước
Số hiệu: 10/2002/TT-BTCCBCP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 18/2/2002
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2002
- Người ký
- Đỗ Quang Trung
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.