Thông tư

Hướng dẫn cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu quốc hội khoá XI

Số hiệu: 10/2002/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/1/2002
Ngày hiệu lực
30/1/2002
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí

bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XI

<span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt;font-family:'times"=""> 

Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội đã được Quốc hội khoá X, kỳhọp thứ 10 thông qua ngày 25/12/2001;

Căn cứ vào Nghị quyết số284/2002/NQ-UBTVQH10 ngày 26/1/2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc côngbố ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XI và thành lập Hội đồng bầu cử đại biểuQuốc hội khoá XI;

Bộ Tài chính hướng dẫn cấpphát, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoáXI như sau:

 

I. Những qui định chung

1- Kinh phí phục vụ cho bầu cửĐại biểu Quốc hội khoá XI do ngân sách Trung ương bảo đảm.

2- Kinh phí phục vụ cho côngtác bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XI phải được quản lý chặt chẽ, chi tiêu theođúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả, phải tận dụng các phương tiện phục vụcủa các cuộc bầu cử trước đây còn sử dụng được để tiết kiệm chi cho ngân sáchnhà nước.

3- Kết thúc bầu cử, các tổchức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí phải quyết toán số kinh phí bầu cử đãsử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp. <span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt;font-family:'times"="">

II. Những quy định cụ thể

1. Nội dung chi phục vụ chocông tác bầu cử gồm:

Chi cho công tác tuyên truyền

Chi cho các hội nghị hiệp thương

Chi cho các hội nghị triểnkhai, hội nghị hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ bầu cử, hội nghị cử tri, hội nghịtổng kết.

Chi in phiếu bầu cử, thẻ cửtri, các tài liệu, biểu mẫu, ấn chỉ... có liên quan phục vụ công tác bầu cử.

Chi làm hòm phiếu bổ sung, khắcdấu của tổ chức bầu cử...

Chi trang trí, bảo vệ tại tổbầu cử.

Chi xăng, xe, phục vụ cho việckiểm tra, chỉ đạo bầu cử

Chi bồi dưỡng cho những ngườitrực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử

Chi phí cho thông in liên lạcphục vụ bầu cử

Các nội dung chi tiêu trên phảituân theo các định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

2. Phân bổ kinh phí:

Trên cơ sở Quyết định phê duyệtphân bổ kinh phí bầu cử của Hội đồng bầu cử đại biểu Quốc hội, Bộ Tài chínhthông báo mức kinh phí bầu cử cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàcác Bộ, cơ quan trung ương.

Căn cứ mức kinh phí bầu cử đã đượcthông báo, căn cứ vào số cử tri có trên địa bàn, đặc điểm của từng vùng, Uỷ banbầu cử các tỉnh, thành phố phân bổ và giao cho Sở Tài chính thông báo kinh phíbầu cử cho các Ban bầu cử và các cơ quan có liên quan ở cấp tỉnh. Ban bầu cửphân bổ và giao cho Phòng Tài chính thông báo kinh phí bầu cử cho các Tổ bầu cửvà các cơ quan có liên quan trên địa bàn.

3. Cấp phát kinh phí:

a. Việc cấp phát giữa các cấpngân sách được thực hiện theo phương thức ngân sách cấp trên trợ cấp có mụctiêu cho ngân sách cấp dưới.

b. Việc cấp phát kinh phí chocác đơn vị sử dụng kinh phí bầu cử được thực hiện như sau:

Căn cứ mức kinh phí bầu cử đã đượcthông báo, căn cứ nội dung chi tiêu quy định tại thông tư này và định mức, chếđộ chi tiêu hiện hành, các đơn vị sử dụng kinh phí bầu cử (Hội đồng bầu cử, Uỷban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử, Mặt trận tổ quốc,...) lập dự toán chi gửi cơquan tài chính cùng cấp làm căn cứ cấp phát, đồng gửi cơ quan chỉ đạo bầu cửcấp trên để theo dõi.

Trường hợp Ban bầu cử có phạmvi chỉ đạo bầu cử không trùng hợp với địa giới hành chính của quận, huyện, thịxã thì trụ sở Ban bầu cử làm việc thuộc quận, huyện, thị xã nào thì Ban bầu cửgửi dự toán về cơ quan tài chính quận, huyện, thị xã đó.

Trên cơ sở đó, cơ quan tàichính làm thủ tục thông báo hạn mức kinh phí cho các đơn vị sử dụng, đồng gửicho cơ quan kho bạc làm căn cứ cấp phát kinh phí.

Căn cứ hạn mức kinh phí bầu cửcủa các đơn vị do cơ quan tài chính thông báo, dự toán chi cho công tác bầu cửcủa các đơn vị, cơ quan kho bạc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ,lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng thực hiện cấp phát kinh phí kịpthời cho đơn vị.

4. Quyết toán kinh phí:

Sau khi kết thúc cuộc bầu cử 45ngày, các tổ bầu cử, Ban bầu cử, Uỷ ban bầu cử và các cơ quan có liên quan đượcphân bổ kinh phí bầu cử thực hiện việc quyết toán kinh phí bầu cử đã sử dụngtheo đúng mẫu biểu quy định theo Quyết định số 999 TC/QĐ-CĐKT ngày 02/11/1996của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Chế độ kế toán hành chínhsự nghiệp;

Cơ quan tài chính địa phương cótrách nhiệm kiểm tra xét duyệt quyết toán kinh phí của các đơn vị sử dụng, tổnghợp báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính, đồng gửi cho Hội đồng bầu cử trung ương.

Các đơn vị sử dụng kinh phí bầucử ở trung ương chịu trách nhiệm quyết toán số kinh phí bầu cử với Bộ Tàichính, đồng gửi Hội đồng bầu cử trung ương.

III. Điều Khoản thi  hành

Thông tư này áp dụng cho cuộc bầucử Đại biểu Quốc hội khoá XI và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện có gìkhó khăn, vướng mắc đề nghị các Bộ và địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để xửlý kịp thời./.

                                               

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.