|
THÔNG TƯ Hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý tài chính đối vớiTrung tâm Giao dịch chứng khoán.
Căn cứ Nghị định số 78/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/07/1998 của Chính phủ vềchứng khoán và thị trường chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 27/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính áp dụng đối vớiTrung tâm Giao dịch Chứng khoán như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH. 1.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cótư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. 2.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạtđộng thường xuyên. Việc trích lập các quỹ của Trung tâm được thực hlện trên cơsở số thu từ hoạt động của Trung tâm. 3.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện thu các loại phí, lệ phí theo quyđịnh của cấp có thẩm quyền. 4.Mọi khoản thu và chi phát sinh tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán đều đượcphản ánh bằng Đồng Việt Nam, nếu có phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi raĐồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ. 5.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện việc lập kế hoạch thu, chi tài chínhhàng quý, năm; theo chế độ tài chính Nhà nước quy định; thực hiện công tác kếtoán, quyết toán thu, chi tài chính theo Pháp lệnh Kế toán thống kê và chế độkế toán hiện hành của Nhà nước. II. NHỮNG QUYĐỊNH CỤ THỂ 1.Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động eủa Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: a)Nguồn kinh phí hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước: Phầnkinh phí hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do ngân sách nhà nướccấp theo kế hoạch hàng năm được thực hiện theo các quy định hiện hành về lập,chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước và theo các quy định hướng dẫn cụthể tại Thông tư này. Cáckhoản tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối vớiTrung tâm được quản lý như một khoản cấp phát của ngân sách nhà nước. b)Các khoản thu về phí tại Trung tâm: Phíthành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do các công ty chứng khoán thànhviên nộp. Phíniêm yết chứng khoán do Công ty phát hành chứng khoán được niêm yết tạiTrung tâm nộp. Phígiao dịch chứng khoán do các bên tham gia hoạt động giao dịch chứng khoán tạiTrung tâm nộp. Phíđăng ký và bảo quản chứng khoán tại Trung tâm do người sở hữu chứng khoán nộp. Phíthanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán được thực hiện tại Trungtâm. Phícung cấp dịch vụ thông tin do người sử dụng dịch vụ của Trung tâm nộp và cáckhoản phí khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. c)Các khoản thu khác phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài các khoảnthu trên: lãi tiền gửi đối với các khoản thu ở mục b; các khoản thu khác (nếucó). 2.Các khoản chi của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Các khoản chi của Trung tâmGiao dịch Chứng khoán bao gổm: Chílương, phụ cấp lương; Tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoan phải nộp theo lương theo chế độ củaNhà nước quy định; Chicông tác phí; Chicước phí thông tin tuyên truyền, quảng cáo; Chivăn phòng phẩm, ấn chỉ (bao gồm cả chi phí in ấn các biểu mẫu hồ sơ sổ sáchphục vụ hoạt động của Trung tâm); Cáckhoản chi phí phục vụ công tác bảo quản lưu trữ chứng khoán tại Trung tâm: chiphí kiểm đếm, vận chuyển chứng khoán, chi phí bảo quản chứng khoán, chi phíniêm yết chứng khoán, chi phí thanh toán bù trừ, chi phí lưu ký chứng khoán...; Chiphí duy trì bảo dưỡng trang thiết bị đảm bảo vận hành hệ thống giao dịch củaTrung tâm; Chiphí cho việc nối mạng thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Trung tâm; Chimua sắm công cụ lao động và phương tlện làm việc; Chisửa chữa và bảo dưỡng tài sản; Chiđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; Chitrang phục, phương tiện bảo hộ lao động; Chithuê chuyên gia trong và ngoài nước (nếu có); Chitrả tiền thuê trụ sở làm việc và thuê tài sản cố định khác (nếu có); Cáckhoản chi khác cần thiết, hợp lý như điện, nước, vệ sinh, tiếp khách, hội nghị,giao dịch...; Cácchi phí khác. 3.Quản lý thu, chi tài chính: a)Các nguyên tắc chung trong quản lý thu, chi tài chính của Trung tâm: Tấtcả các khoản thu, chi phát sinh trong quá trình hoạt động Trung tâm phải hạchtoán đầy đủ chính xác, kịp thời vào sổ kế toán theo chế độ kế toán Nhà nước quyđịnh cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khôngđược để các khoản thu ngoài sổ hoặc không hạch toán vào nguồn thu. Cáckhoản tài trợ có nội dung chỉ định hoặc không chỉ định của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước cho Trung tâm cũng phải hạch toán như nguồn kinh phí dongân sách nhà nước cấp. Cáckhoản chi khác: Chi về vệ sinh, công vụ phí, điện, nước, lễ tân, tiếp khách,hội nghị ... được thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi kếhoạch định mức được duyệt. Cácquỹ được trích lập trong năm nếu không sử dụng hết được chuyển năm sau để sửdụng. Riêng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trong năm không sử dụng hết phảichuyển nộp lại đơn vị cấp kinh phí (trừ các trường hợp được quy định riêng). b)Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm và nguồn tiếp nhận tài trợ việntrợ được coi như ngân sách nhà nước cấp: Việclập, chấp hành và quyết toán kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm của Trung tâmGiao dịch Chứng khoán được thực hiện theo chế độ quản lý ngân sách nhà nướchiện hành. c)Đối với các khoản thu phí và thu khác: Toànbộ các khoản thu phí và thu khác quy định tại mục b,c điểm 1) gọi tắt là thu từhoạt động của Trung tâm được sử dụng như sau: 1.Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: Trung tâm đăng ký nộp 10% tổng sốphí và lệ phí thu được trong năm với cơ quan thuế và tiến hành các thủ tục nộpnghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế. 2.Khấu trừ các khoản tiền phạt do vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt viphạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng với khách hàng. 3.Phần còn lại, Trung tâm được trích lập các quỹ sau đây: Quỹphúc lợi, khen thưởng: mức trích tối đa cho mỗi quỹ theo đúng chế độ đã quyđịnh áp dụng cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Phầncòn lại sau khi trích lập hai quỹ như trên được sử dụng để trích lập quỹ khuyếnkhích phát triển nghiệp vụ. d)Quản lý và sử dụng quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ: Quỹkhuyến khích phát triển nghiệp vụ của Trung tâm được hình thành như một nguồnhỗ trợ của ngân sách nhà nước để sử dụng vào các mục đích sau: * Chihỗ trợ mua sắm trang thiết bị hoạt động. *Đổi mới trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, tin học và điều kiện làm việc củaTrung tâm. * Bùđắp chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị duy trì hoạt động giao dịch củaTrung tâm. *Chi hỗ trợ phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo nâng cao trình độ chuyện mônnghiệp vụ của cán bộ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. * Cáckhoản chi bảo đảm an toàn kho quỹ lưu giữ chứng khoán. * Cáckhoản chi khác phục vụ để hỗ trợ cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Trungtâm. Việcsử dụng quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ phải đảm bảo theo đúng kế hoạch đượcchấp thuận của cấp có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc sử dụng quỹ này để sử dụngvào các mục đích trái với nội dung đã quy định. e)Quản lý và sử dụng tài sản của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Việcmua sắm tài sản phải có kế hoạch và được cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt.Nguồn vốn sử dụng để mua sắm tài sản được hình thành từ: Nguồnngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch, Nguồnbổ sung từ quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ. Việcchi xây dựng cơ bản phải thực hiện theo đúng các quy định liên quan của Nhà nướcvề đầu tư xây dựng cơ bản. (Có kế hoạch, có dự toán được duyệt, cấp phát theotiến độ, nghiệm thu và quyết toán khi công việc hoàn thành). Tàisản của Trung tâm phải được ghi chép theo dõi trên sổ sách, thực hiện kiểm kêđịnh kỳ và tính hao mòn tài sản cố định theo quy định áp dụng đối với đơn vịhành chính sự nghiệp. g)Trung tâm Giao dịch Chứng khoán không được hạch toán vào chi phí các khoản sau: Chiphí đi công tác nước ngoài vượt định mức chi do Nhà nước quy định; Cáckhoản chi từ các quỹ đã trích lập như: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (chi tiền thưởng,trợ cấp khó khăn, chi ủng hộ các tổ chức đoàn thể xã hội, cơ quan, địa phươngkhác); Quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ (chi hỗ trợ mua sắin trang thiếtbị hoạt động, chi hỗ trợ đào tạo cho cán bộ của Trung tâm, chi khác); Chiđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định cho Trung tâm thuộc nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản; . Cáckhoản chi khác không đúng với quy định đã nêu ở mục 2 trên đây. h)Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quản lý: Trungtâm Giao dịch Chứng khoán được ủy quyền lập và quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán từnguồn đóng góp của các Công ty chứng khoán thành viên để sử dụng cho mục đíchđảm bảo chu trình thanh toán khi có tình hình Công ty chứng khoán thành viên bịthiếu hụt tạm thời khả năng thanh toán. Việc quản lý, điều hành Quỹ hỗ trợthanh toán được thực hiện theo quy định riêng và tách biệt với hệ thống tàichính nội bộ Trung tâm, không hạch toán chung với tài sản của Trung tâm. 4.Công tác kế toán, quyết toán và kiểm toán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: 1.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải thực hiện công tác kế toán và thống kêtheo quy định của Pháp lệnh Kế toán và thống kê và chế độ kế toán do Bộ Tàichính ban hành. 2.Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo quyếttoán tài chính quý, năm theo quy định hiện hành. 3.Báo cáo tài chính hàng năm của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được Kiểmtoán nhà nước kiểm tra. 4.Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phảigửi cho Thủ tướng Chính phủ, Ủyban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính. 5.Lập kế hoạch tài chính: Vàothời điểm lập kế hoạch ngân sách hàng năm, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phảilập và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kế hoạch kinh phí hoạt động và kếhoạch thu chi tài chính của Trung tâm, bao gồm: Kếhoạch kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp. Kếhoạch thu - chi của Trung tâm. Kếhoạch sử dụng Quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ. Dựtoán năm của Trung tâm sau khi được Bộ Tài chính xét duyệt sẽ làm căn cứ để đơnvị thực hiện trong năm. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cótrách nhiệm xét duyệt và kiểm tra thực hiện dự toán thu, chi hàng quý cho Trungtâm trong phạm vi dự toán năm đã được xét duyệt. Dự toán hàng quý đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xétduyệt là cơ sở để Trung tâm thực hiện III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Trung tâm chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng kinh phí ngân sách nhànước cấp đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lýtài chính áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp và các quy định tạiThông tư này. 2.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mẳc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét bổ sung sửa đổi kịpthời./. |
Thông tư
Thông tư hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm giao dịch chứng khoán
Số hiệu: 10/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 13/2/1999
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.