Thông tư

Hướng dẫn việc xếp lương cho cán bộ chỉ đạo và quản lý ngành thuế CTN ở địa phương

Số hiệu: 09-TCCB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/3/1982
Ngày hiệu lực
26/3/1982
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc xếp lương cho cán bộ chỉ đạo và quản lý ngành thuế CTN ở địa phương

_________________________

 Tại công văn số 180/LĐ/HSCN ngày 24/2/1982 Bộ Lao động đã thoả thuận để Bộ Tài chính xếp lương cho cán bộ ngành thuế công thương nghiệp ở địa phương như sau:

"Trong khi chờ đợi cải tiến tiền lương, Bộ Lao động thoả thuận để Bộ Tài chính tạm thời vận dụng các bảng lương chức  vụ của cán bộ lãnh đạo các Sở, Ty, phòng ở thành phố, tỉnh, huyện, thị xã... để xếp lương cho cán bộ lãnh đạo ngành thuế ở cùng cấp... Đối với người được để bạt cán bộ chỉ đạo ngành thuế, nếu lương cũ đã cao hơn  các bảng lương nói trên, vẫn hưởng lương cũ và được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm 1, 2 năm khi có nâng bậc lương..." (Trích CV 180/LĐ/HCSN của Bộ Lao động).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể dưới đây, để các cấp chính quyền địa phương thống nhất thực hiện trong phạm vi cả nước.

I.- BẢNG LƯƠNG VÀ BẬC LƯƠNG.-

- Quyết định số 120/CP ngày 10/4/1980 của HĐCP về hệ thống tổ chức ngành thuế công thương nghiệp;

- Nghị định số 53/CP ngày 13/4/1968 của HĐCP bổ sung chế độ lương chức vụ của các loại cán bộ phụ trách các tổ chức thuộc bộ máy quản lỹ Nhà nước;

- Vị trí nhiệm vụ thuế công thương nghiệp ở từng vùng, từng địa phương và cấu tạo của đội ngũ cán bộ ngành thuế.

Để đảm bảo mối quan hệ tốt giữa cán bộ ngành thuế với ngành tài chính ở từng cấp địa phương;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xếp lương cho cán bộ chủ đạo và quản lý ngành thuế công thương nghiệp ở địa phương theo các thang bảng lương dưới đây:

Số

Chức vụ

Thang lương tài chính

Bậc lương

thứ tự

 

đang áp dụng

 

1

Chi cục trưởng CTN tỉnh

Phó ty TC tỉnh (L/1)

758595105

 

- TP Hải Phòng

Phó GĐ Sở TC Hải Phòng

8595105115

2

Chi cục phó CTN tỉnh

Phó ty TC tỉnh (L.2)

708090100

 

- T/P Hải Phòng

- (L.1)

758595105

 

- TP HN/HCM

Phó giám đốc sở TC

8595105115

3

Trưởng phòng

Trưởng phòng

 

 

N.V.chi cục tỉnh

Nghiệp vụ Ty TC tỉnh  

53596878

 

--Hải phòng

-Sở TC HP

708090100

 

--HN,HCM

- HN

758595105

4

Phó phòng nghiệp vụ chi cục tỉnh

Phó phòng nghiệp vụ TY TC tỉnh

47525866

 

-H.Phòng

- Sở TC HP

58657585

 

- HN,HCM

- HN

60708090

5

Trưởng phòng thuế CTN huyện

Phó ban TC giá cả huyện ...

465157

6

Trưởng phòng thuế TCN thành phố trực thuộc tỉnh

Phó ban TC giá cả thành phố trực thuộc tỉnh

46515765

7

Trưởng phòng thuế quận, thuộc TP Hải phòng

Trưởng phòng nghiệp vụ Sở TC thuộc TP H.Phòng

708090100

 

-HN,HCM

-HN

758595105

8

Phó phòng thuế quận, thuộc TP Hải phòng

Phó phòng nghiệp vụ Sở TC thuộc TP Hải phòng

58657585

 

-HN,HCM

-HN

60708090

II. ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH ÁP DỤNG THANG BẢNG LƯƠNG

a) Việc xếp vào thang bảng lương nói trên chỉ thi hành đối với những cán bộ ngành thuế công thương nghiệp ở địa phương đã được các cấp có thẩm quyền quyết định đề bạt, bổ nhiệm chính thức, theo đúng những quy định về quản lý cán bộ ngành thuế của Bộ Tài chính (Bộ tài chính bổ nhiệm, trưởng phó  Chi cục thuế tỉnh, thành phố ... UBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm trưởng phó phòng nghiệp vụ của chi cục thuế tỉnh, thành phố ... và tuỳ theo sự phân cấp quản lý cán bộ ở mỗi địa phương, UBND tỉnh, thành phố hoặc UBND huyện ... (Nếu được tỉnh phân cấp) bổ nhiệm trưởng phó phòng thuế huyện ... sau khi đã có sự thoả thuận của cơ quan thuế cấp trên một cấp)

Trong bảng lương trên áp dụng cho những cán bộ được bổ nhiệm đề bạt có bậc lương cũ đang hưởng thấp hơn bậc lương thấp nhất  của lương chức vụ quy định trong thông tư này. Trường hợp lương cũ đang hưởng cao hơn các bậc lươg cao nhất của bậc lương chức vụ quy định thì vẫn được giữ nguyên lương cũ và được ưu tiên  xét nâng bậc sớm 1, 2 năm khi có chỉ thị nâng bậc lương thường xuyên hàng năm của Hội đồng Bộ trởng. Trường hợp cá biệt, có thể xếp lương chi cục trưởng thuế tỉnh, thành phố... bằg mức lương của trưởng ty tài chín, nhưng không được vượt quá lương của trưởng ty tài chính địa phương.

c) Ở cấp huyện, thị xã, thành phố tực thuộc tỉnh, lương trưởng phó phòng thuế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cũng xếp vào thang lương của phó ban tài chính giá cả huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Trường hợp lương cũ đang hưởng trước khi đề bạt cao hơn bậc lương cao nhất của lương chức vụ nói trong thông tư này thì chuyển sang thang lương cán sự. Trạm trưởng, đội trưởng cũng xếp theo thang bậc lương phó phòng thuế huyện...

d) Riêng đối với các quận có nhiệm vụ khối lượng công tác thuế CTN tương đương như huyện thì xếp lương như huyện, thị xã..., còn những quận có nhiệm vụ khối lượng công tác thuế CTN nặng nề và phức tạp thì  xếp lương cho trưởng phó phòng thuế quận theo thang bảng lương của trưởng phó phòng nghiệp vụ Sở tài chính HN HP nh quy định trên. Chú ý mối quan hệ cân đối với Ban  tài chính giá cả quận.

đ) Những cán bộ xếp lại lương cho đúng với thang bảng lương theo thông tư này, được hưởng lương mới kể từ ngày chính thức được đề bạt và nhận nhiệm vụ.

III.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.-

Chi cục thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW lập danh sách những cán bộ ở địa phương đựoc xếp lại bậc lương cho đúng vơí thang bảng lương quy định tại thông tư này, bàn bạc thống nhất ý kiến với giám đốc  hoặc trưởng ty tài chính tỉnh thành phố, và trình UBND tỉnh, thành phố xét, đồng gửi cho cục thuế CTN 1 bản để theo dõi và tổng hợp chung toàn ngành.

- UBND tỉnh, thành phố ra quyết định xếp lại bậc lương cho trưởng phó phòng nghiệp vụ của chi cục, trưởng phó phòng thuế huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

- Bộ Tài chính ra quyết định xếp lại bậc lương cho trưởng phó chi cục thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, theo đề nghị của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương.

Quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn gì, các địa phương báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.