|
THÔNG TƯ Quy định phương pháp kế toán sử dụng kinh phí xây dựng lán trại và kho ________________________ Để phản ánh tình hình sử dụng khoản kinh phí xây dựng lán trại và kho tại các công trường kiến thiết cơ bản, theo Thông tư số 990-TT-LB ngày 14-12-1963 của liên Bộ Tài chính và Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước, Bộ Tài chính quy định bổ sung một số tài khoản kế toán và phương pháp kế toán kiến thiết cơ bản thống nhất như sau: a) Các xí nghiệp xây lắp sẽ mở thêm ba tài khoản: - 076 “Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại và kho”. - 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”. - 187 “Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho”. b) Các đơn vị kiến thiết khi cấp phát khoản kinh phí này vẫn dùng các tài khoản 064 “Công tác xây dựng cơ bản trong dự toán Nhà nước chưa hoàn thành”, 065 “Công tác xây dựng cơ bản ngoài dự toán Nhà nước chưa hoàn thành”, 056 “Công trình tạm thời”, 058 “Phân bổ công trình tạm thời”. Tuy nhiên, cần có sự thay đổi về phương pháp ghi chép. Sau đây xin hướng dẫn nội dung các tài khoản mới và phương pháp ghi chép cụ thể. A. CÁC XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1. Tài khoản 076 “Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại và kho”. Tài khoản này dùng cho cơ quan bao thầu để theo dõi khoản kinh phí xây dựng lán trại và kho gửi tại Ngân hàng. Bên Nợ tài khoản 076 ghi: - Các khoản tiền nhận được gửi ở Ngân hàng để làm lán trại và kho. Bên Có tài khoản 076 ghi: - Các khoản rút ở Ngân hàng để chi các khoản thuộc kinh phí lán trại và kho, hoặc nộp về Bộ. Tài khoản này thường dư Nợ, số dư này thể hiện khoản tiền còn gửi ở Ngân hàng để xây dựng lán trại và kho. Ngoài tài khoản trên, các đơn vị xí nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản chi. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khoản 076:
2. Tài khoản 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”. Tài khoản này dùng cho cơ quan bao thầu để phản ánh các khoản chi thuộc về kinh phí xây dựng lán trại và kho bao gồm: - Chi phí xây dựng nhà cửa (nhà tắm, nhà tháo lắp…); - Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và chi về sửa chữa các nhà cửa. Muốn được sử dụng hay cấp phát vốn các đơn vị phải lập dự toán về nhu cầu xây dựng lán trại kèm theo bảng tiến độ thi công gửi về Bộ xét. Trường hợp xét cần phải chi thêm, phải có đề nghị lên Bộ chủ quản. Nếu đơn vị chi thừa hoặc thu hồi được tiền bán lán trại thì phải nộp trả về Bộ chủ quản, không được chi vào việc khác. Các nhà cửa mà các đơn vị sử dụng không phải tính phân bổ vào giá thành công trình. Sau khi đã sử dụng số kinh phí lán trại các đơn vị phải lập báo cáo quyết toán gửi về Bộ, đồng thời gửi một bản cho Chi hàng Kiến thiết. Trường hợp Bộ chủ quản cần sử dụng kinh phí lán trại để làm các công trình phúc lợi (công trình lớn) cho công nhân viên thì phải theo đúng trình tự xây dựng cơ bản, cấp phát theo điều lệ cấp phát hiện hành và phải mở sổ sách kế toán đầy đủ theo đúng chế độ kế toán kiến thiết cơ bản đã quy định, không được dùng các tài khoản trên. Tài khoản này gồm hai tiểu khoản: - 186.1 “Chi về xây dựng nhà cửa”; - 186.2 “Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và sửa chữa nhà cửa”. Nội dung và phương pháp kế toán của mỗi tiểu khoản như sau: Tiểu khoản 186.1 “Chi về xây dựng nhà cửa”. Tiểu khoản này phản ánh các khoản chi để xây dựng: a) Nhà ăn, nhà ở, nhà tắm, nhà xí, nhà làm việc, phòng thường trực, nhà hạnh phúc, hội trường, nhà giữa trẻ, trạm xá kể cả mắc điện nước, làm đường, làm hàng rào khu nhà ở và làm việc của công nhân xây dựng. b) Kho để nguyên vật liệu, dụng cụ thông thường của bên B. c) Làm thêm các loại nhà cửa tháo lắp và di động. d) Làm thêm các loại nhà cửa cho công nhân viên xây dựng ngoài khoản vốn đầu tư của Nhà nước (trừ các công trình phúc lợi lớn, các công trình này phải ghi chép theo chế độ kế toán kiến thiết cơ bản). Phương pháp ghi chép như sau: 1. Khi tiến hành xây dựng sẽ ghi: Nợ 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ Có 021 Vật liệu chính 022 Vật liệu khác 097 Thanh toán với công nhân viên v.v... 2. Khi làm lán trại và kho xong sẽ ghi: Nợ 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.1) Có 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ 3. Khi quyết toán được Bộ duyệt sẽ ghi: Nợ 187 Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho. Có 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.1) Số tài sản này sẽ coi là tài sản chung của Bộ, các đơn vị được dùng không phải tính phân bổ vào giá thành công trình của mình. Các đơn vị sử dụng có trách nhiệm giữ gìn bảo quản tốt các tài sản này. Các đơn vị sẽ mở tài khoản ngoài bảng tổng kết tài sản “Nhà cửa dùng của Bộ” để theo dõi số tài sản này theo nguyên giá. 4. Khi thanh toán các công trình này sẽ ghi chép như sau: - Số chi phí thanh toán sẽ ghi: Nợ 106 Vãng lai Có 070 Quỹ tiền mặt. 076 Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại và kho. 097 Thanh toán với công nhân viên v.v... - Thu nhặt được vật liệu hoặc bán các công trình đó thu được tiền sẽ ghi: Nợ 022 Vật liệu khác 070 Quỹ tiền mặt 076 Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại Có 106 Vãng lãi Trong trường hợp này tài khoản 106 (riêng phần theo dõi việc thanh toán lán trại) sẽ dư Có, số này thể hiện số thu nhiều hơn chi khi thanh toán, khi nộp sẽ ghi sổ như sau: Nợ 106 Vãng lai Có 076 Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại và kho. Tiểu khoản 186.2 “Chi về thuê nhà, chuyên chở công nhân đi làm và sửa chữa lán trại”. Tiểu khoản này phản ánh các khoản: - Chi trả tiền thuê nhà cho công nhân viên làm tại các công trường xây dựng; - Chi cho việc chuyên chở công nhân đi về hoặc cho việc bố trí chỗ nghỉ lại buổi trưa tại công trường; - Chi phí sửa chữa lớn lán trại và kho (các lán trại và kho quy định ở tiểu khoản 186.1). Phương pháp ghi chép như sau: 1. Khi có chi tiêu các khoản kể trên sẽ ghi: Nợ 186 Chi về xây dựng lán trại và kho (186.2) Có 070 Quỹ tiền mặt. 076 Tiền gửi Ngân hàng về khoản xây dựng lán trại và kho. 044 Sản xuất công trình xây lắp phụ (chi phí sửa chữa). 047 Sản xuất phụ (nếu xe của công trường chuyên chở). 2. Cuối quý hoặc năm kết toán, khi được duyệt sẽ ghi: Nợ 187 Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho. Có 186 Chi về xây dựng lán trại và kho. Bên Nợ tài khoản 186 ghi: - Số chi để xây dựng nhà cửa, sửa chữa các lán trại đã xong, và chi phí chuyên chở công nhân, thuê nhà cửa cho công nhân viên… Bên Có tài khoản 186 ghi: - Số chi tiêu về kinh phí lán trại được Bộ duyệt y quyết toán. Tài khoản này thường dư Nợ, nó thể hiện các khoản chi thuộc kinh phí lán trại và kho khi báo cáo quyết toán chưa được Bộ duyệt y. Ngoài tài khoản và các tiêu chuẩn trên các đơn vị phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chi và giá thành của từng tài sản. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khoản 186:
3.Tài khoản 187 “Cấp phát kinh phí xây dựng lán trại và kho” Tài khoản này dùng cho cơ quan bao thầu để phản ánh kinh phí đã nhận được để xây dựng lán trại và kho (nội dung đã nói ở tài khoản 186 “Chi về xây dựng lán trại và kho”). Bên Nợ tài khoản 187 ghi: - Các khoản chi thuộc kinh phí xây dựng lán trại và kho đã được Bộ chủ quản duyệt y. - Kinh phí lán trại và kho nộp về Bộ (khi không dùng hết hoặc Bộ thu về điều phối đi nơi khác). Bên Có tài khoản 187 ghi: - Kinh phí để xây dựng lán trại và kho đã nhận được. Tài khoản này thường dư Có, số dư Có thể hiện kinh phí nhận được để xây dựng lán trại chưa chi hết hoặc đã chi nhưng báo cáo quyết toán chưa được duyệt. Các đơn vị cần phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản vốn được cấp. Quan hệ đối ứng chủ yếu của tài khoản của tài khoản 187:
4. Tài khoản 11 “Nhà cửa dùng của Bộ” Tài khoản này phản ánh nguyên giá tất cả các loại lán trại đã xây lắp hoặc các loại nhà tháo lắp dùng để phục vụ thi công cho các xí nghiệp xây lắp; các lán trại này xây lắp bằng kinh phí lán trại và kho. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư quy định phương pháp kế toán sử dụng kinh phí xây dựng lán trại và kho
Số hiệu: 09-TC-CĐKT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/5/1964
- Ngày hiệu lực
- 2/5/1964
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán
99/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
228/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2025Nghị định
46/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
05/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Thông tư số 157/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
71/2024/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Còn hiệu lựcBan hành: 7/10/2024Thông tư
66/2024/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.