|
THÔNG TƯ Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng ___________________
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng. Vật liệu xây không nung bao gồm: - Gạch xi măng - cốt liệu; - Vật liệu nhẹ (gạch từ bê tông khí chưng áp, gạch từ bê tông khí không chưng áp, gạch từ bê tông bọt, tấm Panel từ bê tông khí chưng áp); - Tấm tường thạch cao, tấm 3D; - Gạch khác (đá chẻ, gạch đá ong, vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp, gạch silicát...). Các sản phẩm vật liệu không nung trên phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới các hoạt động đầu tư xây dựng công trình bao gồm: người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Các công trình xây dựng bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung 1. Các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước theo quy định hiện hành bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung theo lộ trình: + Tại các đô thị loại 3 trở lên phải sử dụng 100% vật liệu xây không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. + Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết năm 2015, sau năm 2015 phải sử dụng 100%. 2. Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn, từ nay đến năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 30% và sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây). Điều 3. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng Khuyến khích sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng không phân biệt nguồn vốn, không phân biệt khu vực đô thị, không phân biệt số tầng. Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc sử dụng vật liệu xây không nung đối với công trình xây dựng 1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm quy định sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định tại Thông tư này khi quyết định đầu tư dự án. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng các loại vật liệu xây không nung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 3. Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm đưa vào thiết kế các loại vật liệu xây không nung phù hợp với từng loại kết cấu. 4. Nhà thầu thi công xây dựng phải tuân thủ quy định của thiết kế về sử dụng vật liệu xây không nung. 5. Nhà thầu tư vấn giám sát có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vật liệu xây không nung theo đúng quy định của thiết kế. 6. Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo việc sử dụng vật liệu xây không nung theo đúng các quy định là yêu cầu bắt buộc. 7. Đối với một số công trình có yêu cầu đặc thù không sử dụng vật liệu xây không nung thì phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận: a. Bộ Xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt và cấp I; b. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với các công trình an ninh, quốc phòng có yêu cầu đặc biệt về việc sử dụng vật liệu xây; c. Các Bộ chuyên ngành đối với các công trình đặc thù của ngành; d. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình còn lại. Điều 5. Xử lý chuyển tiếp Các công trình đã được cấp phép xây dựng hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện như giấy phép đã được cấp hoặc quyết định đã được phê duyệt; khuyến khích chủ đầu tư thay đổi thiết kế để sử dụng vật liệu không nung. Điều 6. Kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định về việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc. 2. UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định về việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng trên địa bàn. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ và hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013. 2. Các Bộ, Ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng về tình hình sử dụng vật liệu xây không nung của ngành và của địa phương mình. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
Thông tư
Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng
Số hiệu: 09/2012/TT-BXD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 28/11/2012
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2013
- Người ký
- Nguyễn Trần Nam
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Vật liệu xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 13/2017/TT-BXD (hiệu lực 01/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 28/11/2012Ban hành
- 15/01/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2018Thay thế bởi Thông tư 13/2017/TT-BXD
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 17/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 124/2007/NĐ-CP
Về quản lý vật liệu xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 59/2005/QH11
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 121/2008/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vật liệu xây dựng
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
23/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2024Quyết định
09 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các nghị quyết liên quan đến quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
2370/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2022Quyết định
09/2017/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn xuất khẩu vôi, đôlômit nung
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2017Thông tư
1234/2017/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2017Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
08/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.