|
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ___________________________________________________ Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 8. Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn 1. Trình tự thực hiện a) Doanh nghiệp có nhu cầu cấp chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. c) Căn cứ vào các điều kiện cấp chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 2. Hồ sơ cấp chứng chỉ an toàn a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Thành phần hồ sơ: - Đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 10. Cấp lại chứng chỉ an toàn 1. Chứng chỉ an toàn cấp lại cho các doanh nghiệp bị mất, bị thu hồi tạm thời trong các trường hợp sau đây: a) Chứng minh được doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân của vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo: b) Khi đã có đủ điều kiện theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 (đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) và Điều 7 (đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt) của Quy định này. 2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ an toàn a) Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp lại chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. - Căn cứ vào các điều kiện cấp lại chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ." b) Hồ sơ cấp lại chứng chỉ an toàn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 3. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Thủ tục đổi chứng chỉ an toàn a) Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp có nhu cầu đổi chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam. - Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. - Căn cứ vào các điều kiện đổi chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam đổi chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ." b) Hồ sơ đổi chứng chỉ an toàn - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: + Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này. - Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt: + Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này. + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này." 4. Thay thế Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 3, Phụ lục 4 như sau: a) Phụ lục 2: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn. b) Phụ lục 3: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn. c) Phụ lục 4: Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ an toàn. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện 1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
Thông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Số hiệu: 09/2011/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 11/3/2011
- Ngày hiệu lực
- 25/4/2011
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 30/2014/TT-BGTVT (hiệu lực 15/09/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 11/03/2011Ban hành
- 25/04/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 15/09/2014Thay thế bởi Thông tư 30/2014/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 24/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 17/2008/QH12
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 35/2005/QH11
Đường sắt
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.