Thông tư

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06 tháng 1 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân

Số hiệu: 09/2004/TT-BYT

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
14/9/2004
Ngày hiệu lực
14/7/2007
Người ký
Trần Thị Trung Chiến
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 07/2007/TT-BYT (hiệu lực 25/05/2007).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm

của Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06 tháng 1 năm 2004

của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân

 

 Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét duyệt, cấp chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân và để các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hoá có thời gian đào tạo, sắp xếp nhân sự, Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2004/TT-BYTngày 06 tháng 01 năm 2004 hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01) như sau:

1. Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện điểm c Khoản 1 Điều 64 và Khoản 1 Điều 72 của Thông tư số 01 như sau:

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân hoặc được cấp giấy phép làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam phải nộp hồ sơ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 64 và Khoản 1 Điều 72 của Thông tư số 01. Bằng cấp chuyên môn và các giấy tờ khác quy định trong hồ sơ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chức, chứng thực đều phải được hợp pháp hoá lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc hợp pháp hoá lãnh sự được thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Ngoại giao số 01/1999/TT-NG ngày 03 tháng 6 năm 1999 quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu.

2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm thứ 2 của Khoản 8 Điều 79 của Thông tư số 01 như sau:

Các cơ sở dịch vụ kính thuốc đã có trước ngày Thông tư số 01 có hiệu lực nhưng người đứng đầu chưa đáp ứng được điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 01 thì cơ sở phải có kế hoạch đào tạo để đến ngày 31 tháng 01 năm 2005, người đứng đầu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trên.

Các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hoá đều có đủ dược sỹ đại học và dược sỹ trung học thì thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 46 và điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 47 của Thông tư số 01. Nếukhông đủ cán bộ để thực hiện theo quy định trên thì các cơ sở bán thuốc của doanh nghiệp do dược tá phụ trách đã có trước ngày 01 tháng 6 năm 2003 tại thành phố, thị xã, thị trấn được tiếp tục duy trì hoạt động cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2005. Sau ngày này, người đứng đầu của các cơ sở trên phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 46 và điểm c, điểm d Khoản 2 Điều 47 của Thông tư số 01.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Những quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều huỷ bỏ và huỷ bỏ Thông tư số 08/2002/TT-BYT ngày 20 tháng 6 năm 2002 của Bộ Y tế hướng dẫn việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam.a

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/2004
    Ban hành
  2. 06/04/2005
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2005/TT-BYT
  3. 28/02/2007
    Thay thế bởi Thông tư 02/2007/TT-BYT
  4. 25/05/2007
    Thay thế bởi Thông tư 07/2007/TT-BYT
  5. 14/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.