|
THÔNG TƯ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG Về việc Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước _________________
Thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương. Sau khi có thoả thuận của Bộ Nội vụ (tại Công văn số 161/BNV-TL ngày 24/01/2003), Bộ Tài chính (tại Công văn số 973/TC-V1 ngày 27/01/2003), Bộ Lao động Thương binh và xã hội (tại Công văn số 211/LĐTBXH-TL ngày 21/0l/2003); Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau:
A. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng (kể cả lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của Bộ Tổng tham mưu) hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước. Các đối tượng nói trên bao gồm cả những người đang công tác, đi học, thực tập trong và ngoài nước; người chờ giải quyết chính sách đang hưởng lương, phụ cấp tại đơn vị B. CÁCH TÍNH LẠI MỨC LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP Căn cứ vào hệ số mức lương, phụ cấp và trợ cấp quy định tại Nghị định 25/CP, 26/CP ngày 23/5/1993; Nghị định 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ; Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ và mức lương tối thiểu được điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ để tính lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp để thực hiện từ ngày 01/01/2003 như sau: 1- Công thức tính lại mức lương và mức phụ cấp quân hàm. a- Công thức tính lại mức lương.
Ví dụ: Mức lương quân hàm của sĩ quan cấp Đại uý từ ngày 01/01/2003 là: 290.000đồng/tháng x 4,15 = 1.203.500 đồng/tháng. b- Công thức tính lại mức phụ cấp quân hàm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ.
Ví dụ: Mức phụ cấp quân hàm của chiến sĩ Binh nhì từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 0,30 = 87.000 đồng/tháng. 2- Công thức tính lại mức phụ cấp. 2.1- Đối với những người hưởng lương. a- Các khoản phụ cấp tính theo lương tối thiểu.
Ví dụ: Mức phụ cấp chức vụ của Đại đội trưởng từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 0,25 = 72.500 đồng/tháng. b- Các khoản phụ cấp tính theo tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc lương ngạch bậc.
Ví dụ: Đồng chí A, cấp bậc Đại uý, mức lương tháng 01/2003 là 1.203.500 đồng, ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp 1à: 1.203.500 đồng/tháng x 50% = 601.750 đồng/tháng. 2.2- Đối với Hạ sĩ quan, Binh sĩ. a- Các khoản phụ cấp được tính theo hệ số như: Phụ cấp khu vực: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; .... thì được tính theo mức quân hàm Binh nhì thực hiện từ ngày 01/01/2003. Ví dụ: Đồng chí B, cấp bậc Binh nhì làm nhiệm vụ ở quần đảo Trường sa có mức phụ cấp khu vực = 1,00 thì hàng tháng được hưởng phụ cấp khu vực 1à: (290.000 đồng/tháng x 0,30) x 1,00 = 87.000 đồng/tháng. b- Các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ % được tính trên mức phụ cấp quân hàm thực tế của Hạ sĩ quan, Binh sĩ. Ví dụ: Đồng chí C, cấp bậc Hạ sĩ (năm thứ 2) làm nhiệm vụ ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp là: (290.000 đồng/tháng x 0,40) x 50% = 58.000 đồng/tháng. 3- Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể như: Phụ cấp ngày đi biển; Phụ cấp phẫu thuật; Phụ cấp thường trực .v.v... thì giữ nguyên như quy định hiện hành. 4- Các khoản trợ cấp tính theo lương tối thiểu như: Trợ cấp xuất ngũ của Hạ sĩ quan, Binh sĩ; Trợ cấp tạo việc làm v.v... từ ngày 01/01/2003 đều được tính lại trên mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng. Ví dụ: Trợ cấp tạo việc làm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ xuất ngũ được hưởng từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 3 tháng = 870.000 đồng. Cụ thể các mức lương, phụ cấp và trợ cấp của các đối tượng được hưởng được tính lại như phụ lục kèm theo. Riêng mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ của công nhân viên chức quốc phòng vì có nhiều thang, bảng lương nên các đơn vị căn cứ vào công thức để tính lại mức lương mới cho công nhân viên chức quốc phòng. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Căn cứ vào hướng dẫn điều chỉnh lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp các đơn vị lập báo cáo quỹ tiền lương, phụ cấp tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 01); báo cáo ngân sách tăng thêm cho việc thực hiện ra quân năm 2003 (Mẫu số 02); báo cáo thu BHYT tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 03); báo cáo thu chi BHXH tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 04, 05) gửi về Bộ (qua Cục Tài chính - BQP) trước ngày 31/03 /2003 để duyệt triển khai thực hiện. 2- Khi chi trả tiền lương mới được điều chỉnh đối với các đối tượng nói trên, đồng thời phải tính thu tiền BHXH và BHYT theo quy định của Nhà nước trên cơ sở mức lương và phụ cấp đã được tính lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3- Các doanh nghiệp trong quân đội, trong khi chưa có hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với các doanh nghiệp của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, thì việc đóng và hưởng BHXH BHYT được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2003. 4- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước được truy lĩnh phần lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm từ ngày 01/01/2003. 5- Cục trưởng Cục Tài chính và chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Phụ lục 1: Bảng lương quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: Đồng
Phụ lục 2: Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: Đồng
Phụ lục 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Đơn vị tính: Đồng
Phụ lục 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ Đơn vị tính: Đồng
Phụ lục 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp Đơn vị tính: Đồng
Mẫu số: 01/TC8
Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Quỹ lương, phụ cấp tăng thêm năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng
Bằng chữ:.................................................................
Mẫu số: 02/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:..................................
Báo cáo (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng
Bằng chữ:.................................................................
Mẫu số: 03/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:..................................
Báo cáo (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng
Bằng chữ:..................................................................
Mẫu số: 04/TC8
Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:..................................
Báo cáo (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng
Bằng chữ:..................................................................
Mẫu số: 05/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:..................................
Báo cáo (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng
Bằng chữ:..................................................................
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Về việc Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước
Số hiệu: 09/2003/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 29/1/2003
- Ngày hiệu lực
- 30/1/2003
- Người ký
- Nguyễn Văn Rinh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.