|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng số 186-HĐBT ngày 27/11/1989 về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương số thu về tiền nuôi rừng _________________________________ Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính hướng dẫn cụ thể số thu về tiền nuôi rừng phân cấp cho Ngân sách địa phương quy định tại tiết 1, điểm B, mục I Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng như sau: I/ PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỐ THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG. 1/ Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp (các lâm nghiệp, các liên hiệp lâm nông công nghiệp và các đơn vị quốc doanh lâm nghiệp khác thuộc Trung ương và địa phương, dưới đây gọi tắt là các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp): Toàn bộ số thu về tiền nuôi rừng của các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp trực thuộc Trung ương và địa phương (bao gồm cả tiền nuôi rừng của những sản phẩm do các lực lượng khác khai thác trên lâm phận của lâm trường) được phân phối cho đơn vị và Ngân sách Nhà nước như sau: a- Được để lại đơn vị 60% số thu về tiền nuôi rừng để lập quỹ nuôi rừng dùng vào việc đầu tư xây dựng vốn rừng tại chỗ theo kế hoạch hàng năm và theo dự án hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền xét duyệt. b- 40% số thu về tiền nuôi rừng còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết (100%) cho Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Chi cục Kho bạc hoặc Chi nhánh Kho bạc Nhà nước) để lập quỹ nuôi rừng tập trung của địa phương. 2/ Đối với các đơn vị tập thể, hộ gia đình và tư nhân, cá thể được Nhà nước giao đất, giao rừng để trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác gỗ và lâm sản: Số thu về tiền nuôi rừng được phân phối như sau: a- Trường hợp nhận đất trồng để trồng rừng (bao gồm quế, hồi và các đặc sản khác) được để lại 80% số thu về tiền nuôi rừng để đầu tư tiếp cho chu kỳ sau, còn 20% nộp vào Ngân sách Nhà nước qua cơ quan Kiểm lâm nhân dân khu vực. b- Trường hợp nhận rừng tự nhiên để chăm sóc, nuôi dưỡng (bao gồm quế, hồi và các đặc sản khác) được để lại 60% số thu về tiền nuôi rừng để tu bổ lại rừng đã khai thác, còn 40% nộp vào Ngân sách Nhà nước qua cơ quan Kiểm lâm nhân dân khu vực. c- Số thu về tiền nuôi rừng 20% ở tiết (a) và 40% ở tiết (b) nói trên được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho Ngân sách địa phương. 3/ Tỷ lệ điều tiết số thu về tiền nuôi rừng nói ở tiết b, điểm 1 và điểm 2 nói trên nộp vào mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu (dưới đây gọi tắt là tỉnh) quy định. II/ TỔ CHỨC THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG. Kể từ ngày 1/1/1990, Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính thống nhất giao cho lực lượng Kiểm lâm nhân dân thu số tiền nuôi rừng của các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể trên địa bàn tỉnh (nói ở tiết b, điểm 1 và điểm 2 mục I trên đây) và nộp khoản thu tiền nuôi rừng này vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho Ngân sách địa phương qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Chi nhánh Kho bạc hoặc Chi cục Kho bạc Nhà nước) thực hiện việc điều tiết cho các cấp ngân sách do tỉnh quản lý (Ngân sách tỉnh, huyện). Chi cục (hoặc phòng) thu quốc doanh thuộc Sở Tài chính và Sở Lâm nghiệp (hoặc Sở Nông Lâm nghiệp) tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Hạt Kiểm lâm nhân dân thu, nộp đầy đủ và kịp thời số thu về tiền nuôi rừng trên địa bàn vào Ngân sách Nhà nước. III/ SỬ DỤNG SỐ THU VỀ TIỀN NUÔI RỪNG: Số thu về tiền nuôi rừng để lại cho các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp (Trung ương và địa phương), cho các đơn vị kinh tế tập thể, hộ gia đình và tư nhân, các thể được Nhà nước giao đất giao rừng và số thu về tiền nuôi rừng nộp Ngân sách địa phương phải đưọc sử dụng đúng vào những mục đích quy định tại mục IV Thông tư số 27 TT/LB ngày 30/11/1988 của Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính. IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1990. Những quy định khác về tiền nuôi rừng và phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng không đề cập trong Thông tư này vẫn thực hiện theo Quyết định số 116-HĐBT ngày 20/7/1988 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn số 27 TT/LB ngày 30/11/1988 của Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính. Các Sở Lâm nghiệp (Sở Nông lâm nghiệp), Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh và các Hạt Kiểm lâm nhân dân phối hợp với cơ quan Tài chính địa phương cùng cấp kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu và sử dụng tiền nuôi rừng ở địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Liên Bộ nghiên cứu giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng số 186-HĐBT ngày 27/11/1989 về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương số thu về tiền nuôi rừng
Số hiệu: 08-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/5/1990
- Ngày hiệu lực
- 5/5/1990
- Người ký
- Chu Tam Thức
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.