Thông tư

Hướng dẫn thi hành chỉ thị số 14/TTg ngày 16/01/1981 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách địa phương được hưởng khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm lợn thịt, trâu bò thịt cho TW

Số hiệu: 08 TC/TQD

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/5/1981
Ngày hiệu lực
1/6/1981
Người ký
Dương Văn Dật
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 14/TTg ngày 16/01/1981 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách địa phương được hưởng khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm lợn thịt, trâu bò thịt cho TW

______________________________

 Tại điểm 1 của chỉ thị số 14/TTg ngày 16/1/1981 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định:

"... Thương nghiệp quốc doanh không phải nộp thuế sát sinh.

- Để khuyến khích các địa phương tích cực thu mua và giao nộp lợn thịt, trâu bò thịt cho Trung ương, Ngân sách địa phương được hưởng khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm cho Trung ương bằng 10% tính theo giá chỉ đạo thu mua cho Nhà nước."

Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm cho Ngân sách địa phương như sau:

I. Cơ sở tính mức thu khuyến khích cho Ngân sách địa phương:

Hiện nay, các địa phương giao nộp lợn thịt, trâu bò thịt cho Trung ương với nhiều loại giá (giá chỉ đạo, giá mua theo hợp đồng hai chiều, giá thoả thuận...). Theo chỉ thị số 14/TTg quy định Ngân sách địa phương được thu 10% trên tổng số sản phẩm (cả sản phẩm theo giá cao) giao nộp cho Trung ương tính theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.

Ví dụ: Tính K giao nộp cho T.W 1.000 tấn lợn thịt trong đó có 300 tấn theo giá chỉ đạo bình quân 4.000 đ/tấn và 700 tấn giá thoả thuận 15.000 đ/tấn. Phần thu khuyến khích 10% cho Ngân sách địa phương được tính như sau:

Giá chỉ đạo là 4.000 đ/tấn lợn hơi

10% của 4.000 đ là 400 đ.

Tổng số thu khuyến khích địa phương được hưởng đối với thịt lợn hơi là 400đ x 1000 tấn = 400.000 đ. Đối với thịt trâu bò hơi cũng được tính tương tự như trên.

Công thức tính thu khuyến khích giao nộp sản phẩm lợn, trâu bò thịt:

Tổng số thu khuyến khích giao nộp sản phẩm

=

Khối lượng sản phẩm giao nộp TW

x

Đơn giá chỉ đạo

x

10%

 

Để đơn giản tính toán nay quy định: mỗi tấn thịt lợn hơi (không phân cấp loại) giao cho Trung ương Ngân sách địa phương được hưởng khoản thu khuyến khích là 400đ và 1 tấn thịt trâu bò hơi, Ngân sách địa phương được hưởng khoản thu khuyến khích là 250đ.

Tổng số thu khuyến khích của NSĐP

=

Khối lượng (tấn) sản phẩm giao nộp TW

x

400đ/T thịt lợn hơi hoặc 250đ/T thịt trâu bò hơi

II. Đối tượng nộp khoản thu khuyến khích cho NSĐP:

a) Các tổ chức kinh tế quốc doanh Trung ương: Các Công ty thu mua cấp I thuộc Bộ Nội thương, Ngoại thương khi mua lợn thịt, trâu bò thịt của các địa phương đều phải nộp khoản thu khuyến khích 10% tính trên giá chỉ đạo thu mua cho Ngân sách địa phương nơi có sản phẩm giao nộp.

Phân biệt hai trường hợp sau:

- Trường hợp các tổ chức kinh tế Trung ương trực tiếp thu mua của đơn vị, người sản xuất (nông trường quốc doanh địa phương, hợp tác xã và người nông dân) thì các tổ chức kinh tế Trung ương phải trực tiếp nộp khoản thu khuyến khích cho Ngân sách địa phương khi thanh toán tiền thu mua cho đơn vị, người sản xuất. Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào giấy nộp tiền và trích tài khoản tiền gửi của tổ chức kinh tế Trung ương nộp khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm cho Ngân sách địa phương.

- Trường hợp các tổ chức kinh tế Trung ương thu mua sản phẩm thông qua tổ chức thu mua của địa phương (Công ty thu mua cấp II) thì tổ chức thu mua của địa phương phải nộp khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm cho Ngân sách địa phương khi thu được tiền bán hàng của tổ chức kinh tế Trung ương theo giá giao như sau:

Giá tổ chức thu mua địa phương giao cho T.W

=

Giá thu mua

+

Thặng số TN cấp II

+

Khoản thu khuyến khích giao nộp sản phẩm

Ví dụ: Trường hợp mua theo giá chỉ đạo:

4.000đ + 640đ (16% thặng số) + 400đ = 5.040đ/tấn

Trường hợp mua theo giá thoả thuận:

15.000đ + 700đ + 400đ = 16.100 đ/tấn

(700 đ là thặng số 16% tính trên giá chỉ đạo và các khoản phải chi thêm).

b) Các địa phương (tỉnh, thành phố) tiêu thụ, tổ chức nhận trực tiếp lợn, trâu bò thịt của địa phương sản xuất theo kế hoạch phân phối của Bộ Nội thương cũng phải thanh toán khoản 10% tính trên giá chỉ đạo thu mua cho ngân sách tỉnh, thành phố sản xuất và áp dụng như điểm a nêu trên.

c) Trường hợp các đơn vị bộ đội chủ lực lưu động thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nhận lợn, trâu bò thịt trực tiếp của các địa phương sản xuất theo giá chỉ đạo, theo kế hoạch phân phối của Bộ Nội thương (trong chỉ tiêu giao T.W theo giá chỉ đạo) thì các Ty Tài chính căn cứ vào những chứng từ mà các Công ty thương nghiệp đã phân phối lợn thịt, trâu bò thịt cho quân đội và có sự xác nhận của đơn vị quân đội đã nhận đủ số lượng, gửi đến Bộ Tài chính, Bộ Tài chính sẽ chuyển cấp khoản thu khuyến khích 10% cho Ngân sách địa phương.

d) Các cơ sở quốc doanh Trung ương như nông trường quốc doanh Trung ương, trại chăn nuôi Trung ương, vv... khi giao nộp sản phẩm cho Trung ương (lợn thịt, trâu bò thịt) không phải nộp khoản thu khuyến khích 10%.

e) Các cơ quan, xí nghiệp, trường học v.v... giết lợn, trâu bò để cải thiện cho cán bộ công nhân viên, các hợp tác xã của bản xã kinh doanh thịt lợn, trâu bò đều phải nộp thuế sát sinh theo thông tư số 03-TC/CTN ngày 16/2/1981 của Bộ Tài chính.

Tất cả các đơn vị quốc doanh nêu ở điểm a,b,c trên đây đều phải nộp khoản thu khuyến khích vào khoản 75 hạng 1 "Thu khuyến khích địa phương giao nộp súc vật cho Trung ương".

Để khuyến khích các huyện, xã làm tốt nghĩa vụ giao nộp sản phẩm cho Trung ương, Ngân sách tỉnh, thành phố được trích một phần số thu khuyến khích này cho ngân sách huyện, xã có lợn thịt, trâu bò thịt giao cho Trung ương. Tỷ lệ trích do UBND tỉnh, thành phố quy định.

Thông tư này thi hành từ 01/06/1981.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.