|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc thanh toán và thu nộp ngân sách nhà nước hàng nhập khẩu theo QĐ số 43/CT ngày 3/3/1989 của Chủ tịch HĐBT ____________________________ Chủ tịch HĐBT đã có quyết định số 43/CT ngày 3/3/1989 về xoá bỏ tỷ giá kết toán nội bộ và quy định việc hạch toán, thanh toán, quyết toán vật tư nhập khẩu theo cơ chế giá trong nước. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán và thu nộp ngân sách tiền thiết bị vật tư hàng hóa nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là vật tư nhập khẩu) theo tinh thần quyết định của HĐBT nói trên như sau: I. THANH TOÁN VÀ THU NỘP NGÂN SÁCH TIỀN VẬT TƯ NHẬP KHẨU TỪ KHU VỰC I BẰNG NGUỒN VỐN NGOẠI TỆ TẬP TRUNG CỦA NHÀ NƯỚC 1/ Tổng số hàng nhập khẩu từ các nước XHCN về trong năm 1989 được trừ các khoản vật tư nhập khẩu dưới đây khi xác định nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: - Số vật tư nhập khẩu Nhà nước dành cân đối cho các ngành hàng xuất khẩu để tự cân đối về tài chính. - Số vật tư nhập khẩu của các ngành hàng thực hiện các hiệp định hợp tác kinh tế đối với các nước Bạn như các hiệp định về hợp tác kinh doanh cao su, chè, cà phê v.v... - Số vật tư nhập khẩu Nhà nước dành làm nguồn bán cho các ngành, các địa phương để thu ngoại tệ mạnh (bán thu Đô la). - Số vật tư nhập khẩu Nhà nước dành để trả nợ quyền sử dụng ngoại tệ cho địa phương (nếu còn). - Số vật tư nhập khẩu còn lại thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Khi nhập các loại vật tư bằng nguồn vốn ngoại tệ tập trung của Nhà nước, các tổ chức nhập khẩu (kể cả tổ chức vừa làm nhiệm vụ nhập khẩu trực tiếp, vừa làm nhiệm vu cung ứng trong nước), không phải vay vốn bằng tiền Việt nam để thanh toán số ngoại tệ đó với Ngân hàng Ngoại thương Việt nam theo tỷ giá kết toán nội bộ nữa. Bộ Tài chính và Bộ chủ quản căn cứ vào chỉ tiêu hàng về, chỉ tiêu thu mua xuất khẩu (kể cả hợp tác, gia công, vật tư bán thu đô la...) để xác định nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của các Tổng công ty, Công ty nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là tổ chức nhập khẩu) trong năm kế hoạch. 2- Gía cả để thanh toán vật tư nhập khẩu giưã tổ chức nhập khẩu với chủ hàng trong nước (kể cả tổ chức vừa làm nhiệm vụ nhập khẩu trực tiếp, vừa làm nhiệm vụ cung ứng trong nước) áp dụng theo cơ chế giá bán hàng nhập quy định tại các văn bản của Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Riêng đối với một số vật tư nhập khẩu còn bán trong nước theo 2 giá "cứng"và "mềm" thì chủ hàng trong nước thanh toán tiền hàng cho tổ chức nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ vật tư bán giá "cứng" và giá "mềm" mà đơn vị đã được duyệt theo kế hoạch để xác định. 3- Để các đơn vị chủ hàng trong nước nhận hàng nhập khẩu có thể chủ động về vốn liếng trong quan hệ thanh toán với tổ chức nhập khẩu, tránh tình trạng bị ứ đọng vật tư, gây ách tắc vốn ,các chủ hàng trong nước căn cứ vào chỉ tiêu thông báo nhận hàng nhập khẩu của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ký kết ngay hợp đồng với các tổ chức nhập khẩu. Nếu việc ký kết ngay hợp đồng với các tổ chức nhập khẩu. Nếu việc ký kết này không bảo đảm các yêu cầu về số lươg, chất lượng, giá cả, thời gian hàng về thì đơn vị đặt hàng có thể báo cáo lại với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính và Bộ chủ quản xin điều chỉnh chỉ tiêu nhập khẩu hoặc đề nghị tổ chức nhập khẩu đàm phán lại vơi Bạn trong việc ký hợp đồng nhằm đáp ứng thảo đáng yêu cầu hợp lý của chủ hàng trong nước nhận hàng nhập khẩu phải có trách nhiệm chuẩn bị vốn trong nuơúc để trả tièn hàng cho tổ chức nhập khẩu ngay sau khi đơn vị chủ hàng trong nước nhận được hàng tại cảng và đã ký vào lệnh giao hàng. 4- Để đảm bảo việc thu nộp cho Ngân sách Nhà nước được đầy đủ và kịp thời, trình tự và thru tục thanh toán quy định như sau: a) Khi Ngân hàng Ngoại thương Việt nam nhận được bộ chứng từ đòi tiền của người bán hàng nước ngoài, sau khi kiểm tra đối chiếu nếu thấy hợp lệ thì Ngân hàng Ngoại thương ghi Nơ quý ngoại tệ tập trung của Nhà nước và thông báo cho Bộ Tài chính biết; đồng gửi giấy báo "Nợ"đó bằng ngoại tệ cho tổ chức nhập khẩu để đơn vị này làm tiếp các thủ tục phục vụ cho việc thanh toán đối ngoại và đối nội. Kèm theo bộ chứng từ đòi tiền bán hàng gửi cho chủ hàng trong nước nhận hàng nhập khẩu, tổ chức nhập khẩu phải lập bảng phân tích rõ tiền bán hàng, thặng số ngoại thương, số thuế nhập khẩu (nếu có) để Ngân hàng hạch toán cụ thể từng khoản thu bằng tiền Việt nam vào tài khoản của Bộ Tài chính (TK theo dõi số thu hàng nhập khẩu) và tài khoản của tổ chức nhập khẩu. b) Chủ hàng trong nước (kể cả tổ chức vừa làm nhiệm vụ nhập khẩu trực tiếp, vừa làm nhiệm vụ cung ứng trong nước) khi nhận được bộ chứng từ đòi tiền bán hàng của tổ chức nhập khẩu do Ngân hàng phục vụ mình chuyển đến, nếu kiểm tra thấy hợp lệ thì dùng vốn tự có (nếu thiếu thì vay Ngân hàng) để chuyển Việt nam thanh toán cho tổ chức nhập khẩu. Trường hợp đột xuất, chủ hàng trong nước phải nhận hàng nhập khẩu ngòai hợp đồng ký với tổ chức nhập khẩu thì chủ hàng trong nước phải báo cáo Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý thích hợp. Trong thời hạng 15 ngày kể từ ngày ký vào lệnh giao hàng chủ hàng trong nước phải thanh toán xong toàn bộ tiền hàng cho tổ chức nhập khẩu. Nếu quá thời hạn nói trên mà chủ hàng trong nước không trả tiền mua hàng cho tổ chức nhập khẩu thì cứ mỗi ngày quá hạn đơn vị phải chịu phạt theo mức lãi suât tiền vay do Ngân hàng quy định tính trên gía trị của tiền hàng phải trả. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày chủ hàng trong nước ký vào lệnh giao hàng mà vẫn không trả tiền mua hàng thì tổ chức nhập khẩu phải báo cáo Bộ Tài chính để trong trường hợp cần thiết có thể ra lệnh thu bắt buộc (kể cả tiền phạt chậm nộp tính theo lãi suất tiền vay Ngân hàng) đối với chủ hàng trong nước; đồng thời tổ chức nhập khẩu có thể kiến nghị Nhà nước cho phép có quyền đình chỉ việc giao hàng tiếp cho chủ hàng trong nước đó và được phép bán số hàng (đáng ra phải giao tiếp) cho các đơn vị khác (theo gía mềm) có khả năng thanh toán đúng kỳ hạn và nộp ngay cho Ngân sách Nhà nước. c) Khi Ngân hàng Ngoại thương nhận được tiền hàng nhập khẩu do chủ hàng trong nước trả cho tổ chức nhập khẩu thì Ngân hàng Ngoại thương ghi thu cho Ngân sách Nhà nước số tiền hàng sau khi đã trừ thặng số ngoại thương và thuế nhập khẩu (nếu mặt hàng có chịu thuế); đồng thời ghi thu vào tài khoản của tổ chức nhập khẩu tiền thuế nhập khẩu (nếu có) và thặng số ngoại thương. Tổ chức nhập khẩu được tam giữ lại thặng số ngoại thương để bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu và giao nhận hàng nhập khẩu. Bộ Tài chính và Bộ chủ quản sẽ quy định chế độ sử dụng thặng số này trong kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị. II. THANH TOÁN VÀ THU NỘP NGÂN SÁCH TIỀN VẬT TƯ, NHẬP KHẨU TỪ KHU VỰC II THEO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC - Trường hợp các chủ hàng trong nước được phân chỉ tiêu nhập vật tư nhập khẩu từ khu vực II bằng nguồn vốn của quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước hoặc vốn ngoại tệ Nhà nước vay của nước ngoài thì khi tổ chức nhập khẩu mở LC, chủ hàng trong nước phải dùng vốn bằng tiền Việt nam để mua số ngoại tệ của Nhà nước theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố, Ngân hàn Ngoại thương sẽ hạch toán số tiền Việt nam mà các đơn vị mua ngoại tệ vào tài khoản 720 "Tiền gửi bằng đồng Việt nam "của Bộ Tài chính mở tại Ngân hàng Ngoại thường Trung wg. Quan hệ giưã tổ chức nhập khẩu và chủ hàng trong nước là quan hệ nhập khẩu uỷ thác nên tô chức nhập khẩu sẽ thu thặng số ngoại thương đối với chủ hàng trong nước. Nếu mặt hàng nhập khẩu nằm trong diện phải nộp thuế nhập khẩu thì khi hàng về tổ chức nhập khẩu sẽ báo trước cho chủ hàng trong nước số tiền thuế phải nộp để chủ hàng trong nước chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu. - Trường hợp chủ hàng trong nước được phân chỉ tiêu nhận vật tư do các tổ chức nhập khẩu vay mua chịu hộ cho Nhà nước: + Nếu chứng từ báo nợ của nước ngoài gửi về, thì sau khi nhận được báo nợ của Ngân hàng Ngoại thương về sô tiền đã vay của tổ chức hoặc thương nhân nước ngoài, tổ chức nhập khẩu thông báo ngay cho chủ hàng trong nước để chuyển tiền Việt nam mua lại số ngoại tệ ghi trên báo nợ đó theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố. Trong thời hạn 15 ngày , (căn cứ vào dấu Bưu điện) kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức nhập khẩu, chủ hàng trong nước phải thanh toán xong tiền mua lại số ngoại tệ trên. Ngân hàng Ngoại thương hạch toán số tiền mà chủ hàng trong nước đã mua lại ngoại tệ vào tài khoản 720 "Tiền gửi bằng đồng Việt nam" của Bộ Tài chính gửi tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương. Nếu quá thời hạn trên mà chủ hàng trong nước không chuyển tiền mua ngoại tệ thì tổ chức nhập khẩu báo cho Bộ Tài chính biết; đồng thời tổ chức nhập khẩu có thể kiến nghị Nhà nước cho phép được bán số hàng trên cho đơn vị khác (theo giá mềm) có khả năng thanh toán đúng kỳ hạn và nộp ngay cho ngân sách Nhà nước. + Trong trường hợp hàng về trước chứng từ báo nợ của nước ngoài thì thủ tục thanh toán hàng nhập giữa tổ chức nhập khẩu và chủ hàng trong nước cũng như thủ tục nộp ngân sách Nhà nước tiền bán hàng nhập khẩu được thực hiện như đối với hàng nhập khẩu từ khu vực I đã nêu ở trên. Quan hệ giưã tổ chức nhập khẩu và chủ hàng trong nước là quan hệ nhập khẩu uỷ thác nên tổ chức nhập khẩu sẽ thu phí ngoại thương đối với chủ hàng trong nước. Nếu mặt hàng nhập khẩu nằm trong diện phải nộp thuế nhập khẩu thì khi hàng về tổ chức nhập khẩu sẽ báo trước cho chủ hàng trong nước số tiền thuế phải nộp để chủ hàng trong nước chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu. - Trường hợp chủ hàng trong nước được phân chỉ tiêu nhận vật tư nhập khẩu do tổ chứcnhập khẩu dùng vốn viện trợ vay nợ bằng hàng hoá của Nhà nước, thì thủ tục thanh toán hàng nhập giưã tổ chức nhập khẩu và chủ hàng trong nước cũng như thủ tục nộp ngân sách Nhà nươc, tiền bán hàng nhập khẩu được thực hiện như đối với hàng nhập khẩu từ khu vực I đã nêu ở trên. III. THANH TOÁN HÀNG NHẬP VỀ GIAO CHO BỘ NGÀNH HÀNG THU MUA, SẢN XUẤT , GIA CÔNG HÀNG NHẬP KHẨU Đối với Bộ, ngành hàng được nhận vật tư để thu mua hàng xuất khẩu, kể cả hợp tác, gia công thì được nhận hàng tính theo nguyên tệ như thông tư số 02 ngày 03/2/1989 của Liên Bộ UBKHNN-KTĐN.Đơn vị nhận hàng chỉ thanh toán với tổ chức nhập khẩu về thặng số ngoại thương và thuế nhập khẩu (nếu có). IV.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1989. Để bảo đảm việc hạch toán và thanh toán từ 01/1/1989 đến 3/1989 giữa Ngân sách, đơn vị, Ngân hàng đỡ phức tạp, Bộ Tài chính và Ngân hàng cùng các tổ chức XNK sẽ tổ chức quyết toán tay ba theo nguyên tắc sau: a) Đối với số hàng nhập khẩu mà các tổ chức nhập khẩu đã nhận nợ với ngân hàng trước ngày 31/12/1988, việc trả nợ vay Ngân hàng Ngoại thương cũng như việc thu nộp ngân sách Nhà nước vẫn được thực hiện theo cơ chế cũ (không phân biệt hàng về 1988 hay 1989). b) Đối với số hàng nhập khẩu mà các tổ chức nhập khẩu đã nhận nợ với Ngân hàng ngoại thương từ 01/1/1989 đến 15/3/1989, việc thanh toán thu nộp ngân sách Nhà nước được thực hiện theo cơ chế mới quy định trong thông tư này. Những lô hàng nhập khẩu về từ 01/1/1989 đến nay mà các tổ chức nhập khẩu đã nhận nợ với Ngân hàng và đã trả được nợ Ngân hàng thì Ngân hàng phải thoái lại toàn bộ số nợ đã thu cho đơn vị để đơn vị nộp Ngân sách Trung ương. Đối với những khoản nợ mà Tổng Công ty chưa trả được Ngân hàng thì Tổng Công ty có trachs nhiệm nộp trực tiếp cho Ngân sách và được xoá nợ với Ngân hàng. 2- Đối với các Tổng Công ty xuất khẩu thực hiện chỉ tiêu xuất khẩu của Trung ương năm 1988 mà chưa được ngân sách trợ cấp xuất khẩu nên còn nợ tiền vay thu mua hàng xuất khẩu của Ngân hàng thì khi có nguồn Bộ Tài chính sẽ giải quyết cấp bù để Tổng Công ty trả nợ tiền vay Ngân hàng. 3- Đối với các Tổng công ty xuất khẩu thực hiện chỉ tiêu xuất khẩu của Trung ương năm 1989 và được cân đối vật tư trong 410 triệu Rúp, có vay thu mua hàng xuất khẩu và được Ngân hàng trả tiền Việt nam đổi giá cho kim ngạch đã xuất khẩu trong 2 tháng 15 ngày đầu năm 1989, các Tổng Công ty xuất khẩu phải lấy tiền bán vật tư do Nhà nước cân đối để trả nợ phần vốn đã vay của Ngân hàng và phần tiền Việt nam đổi giá kim ngạch xuất khẩu quý I/1989 mà Ngân hàng đã trả cho tổ chức xuất khẩu. 4- Ngân hàng ngoại thương Việt nam sẽ mở cho Bộ Tài chính tài khoản theo dõi riêng số thu nhập bằng tiền Việt nam và định kỳ 1 tuần có trách nhiệm chuyển nộp số thu hàng nhậ vào ngân sách Trung ương (loại 14 khoản 1 hạng 4 mục 4 theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành). 5- Việc thanh toán và hạch toán các khỏan có liên quan đến đồng RCN, vật tư trả quyền sử dụng ngoại tệ, vật tư bán thu Đô la, Bộ Tài chính sẽ có thông tư hướng dẫn riêng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị các Bộ, các ngành, các địa phương và các Tổng Công ty xuất nhập khẩu phản ánh ngay cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu xử lý thích hợp./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc thanh toán và thu nộp ngân sách nhà nước hàng nhập khẩu theo QĐ số 43/CT ngày 3/3/1989 của Chủ tịch HĐBT
Số hiệu: 08 TC/TCĐN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/4/1989
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1989
- Người ký
- Hoàng Quy
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.