|
THÔNG TƯBan hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:1. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định tại Phụ lục số 01;2. Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục số 02; 3. Quy trình kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình tại Phụ lục số 03. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định, Thông tư số 12/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định, Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng và Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. Điều 3. Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN BẮT BUỘC KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Ghi chú:
PHỤ LỤC SỐ 02 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH TRẠM GÔC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Thuật ngữ và định nghĩa Trong văn bản này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau: 1.1. Trạm gốc: là thuật ngữ viết tắt của trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. 1.2. Kiểm định trạm gốc: là việc đo kiểm và thẩm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định trạm gốc phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. Việc kiểm định trạm gốc không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của trạm gốc theo quy định của pháp luật. 1.3. Trạm gốc bắt buộc kiểm định là trạm gốc thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”. 1.4. Các trạm gốc lắp đặt tại cùng một vị trí: là các trạm gốc có các anten được lắp đặt trên cùng một cột anten hoặc lắp đặt trên cùng một công trình xây dựng. 1.5. Giới hạn an toàn: từ độ cao ghi tại Giấy chứng nhận kiểm định so với mặt đất trở lên trạm gốc không phải kiểm định lại khi có thay đổi một số thông số kỹ thuật theo quy định tại điểm c mục 3.3. 2. Quy định chung 2.1. Các trạm gốc lắp đặt tại cùng một vị trí có thể được cấp chung hoặc riêng Giấy chứng nhận kiểm định theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp. 2.2. Mẫu danh sách trạm gốc đề nghị kiểm định kèm theo đơn đề nghị kiểm định trạm gốc tại mẫu 2.1 phụ lục 02. 2.3. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định trạm gốc tại mẫu 2.3 phụ lục 02. 2.4. Đối với trạm gốc không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”, doanh nghiệp phải tiến hành niêm yết tại vị trí dễ nhìn, bên ngoài nhà trạm lắp đặt trạm gốc bản công bố (theo mẫu 2.4 phụ lục 02) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày trạm gốc được đưa vào sử dụng. 2.5. Trường hợp trạm gốc không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”, nhưng sau đó có sự thay đổi trở thành trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”, thì tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định. 2.6. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tiến hành kiểm định trạm gốc thông tin di động mặt đất công cộng không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện. 2.7. Trong vòng hai mươi (20) ngày đầu tiên hàng quý, doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản hoặc trực tuyến đến tổ chức kiểm định danh sách các trạm gốc không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” đã lắp đặt và đã niêm yết bản công bố trong quý trước đó (theo mẫu 2.5 phụ lục 02). 2.8. Trong vòng mười (10) ngày đầu tiên hàng qúy, tổ chức kiểm định tổng hợp, báo cáo bằng văn bản hoặc trực tuyến đến Cục Viễn thông danh sách các trạm gốc bắt buộc kiểm định được kiểm định trong quý trước đó (theo mẫu 2.6 phụ lục 02). 2.9. Đơn vị đo kiểm thực hiện cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm về cơ sở dữ liệu của Tổ chức kiểm định. 3. Hướng dẫn lập kết quả đo kiểm 3.1. Đơn vị đo kiểm thực hiện đo kiểm và lập kết quả đo kiểm theo mẫu 2.2 phụ lục 02. 3.2. Xác định vùng thâm nhập và lập các bản vẽ trong Kết quả đo kiểm. a) Xác định vùng thâm nhập:
b) Lập các bản vẽ kèm theo kết quả đo kiểm:
3.3. Xác định giới hạn an toàn Chỉ xác định giới hạn an toàn đối với những cột anten không lắp đặt trên những công trình xây dựng có sẵn. a) Tính toán vùng liên quan giả định: Tính toán vùng liên quan giả định đối với anten thấp nhất trên cột anten với các thông số kỹ thuật giả định như sau:
b) Xác định giới hạn an toàn:
c) Các thay đổi trong giới hạn an toàn mà không phải kiểm định lại gồm:
Mẫu 2.1 - Danh sách các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng đề nghị kiểm định
DANH SÁCH CÁC TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
Ghi chú:
Mẫu 2.2 - Kết quả đo kiểm trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
KẾT QUẢ ĐO KIỂM TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
1. THÔNG TIN TỔ CHỨC,DOANH NGHIỆP: - Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kiểm định:..………………….………………….. - Địa chỉ:………………………………………………………………………………… - Số điện thoại:………………….. 2. ĐƠN VỊ ĐO KIỂM: Tên Đơn vị đo kiểm:……………………………………….……………………………. - Địa chỉ:………………………………………………………………………………… - Số điện thoại:………………….. 3. THÔNG TIN TRẠM GỐC: - Địa điểm lắp đặt:………………………………………………………..……….……… - Tọa độ:……………………………………………………………………...…………… - Số lượng trạm gốc:………………………………………………………………………. - Ngày đo kiểm:.................................................................................................
4. QUY CHUẨN ÁP DỤNG:QCVN 8:2010/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. 5. THIẾT BỊ ĐO KIỂM:
6. NỘI DUNG ĐO KIỂM:6.1. Tính toán thông số trạm gốc 6.1.1. Bảng các thông số kỹ thuật cơ bản và kết quả tính toán theo các số liệu thực tế của trạm gốc - Trạm gốc n của …(Tên Doanh nghiệp)…
… Ghi chú:
6.1.2. Xác định người dân có thể tiếp cận đến vùng tuân thủ, vùng liên quan không
Có: ¨ Không: ¨
Có: ¨ Không: ¨ 6.1.3. Các thông số kỹ thuật giả định để tính toán xác định giới hạn an toàn:
Có: ¨ Không: ¨ 6.2. Kết quả đo phơi nhiễm (nếu có):
6.3. Bản vẽ và ảnh chụp
6.4. Độ cao công trình xây dựng (nếu có)Độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng (trong đó có người sinh sống, làm việc) trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc là …..m. 7. KẾT LUẬN ¨ Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng phù hợp quy chuẩn:
¨ Không. ¨ Có. Giới hạn an toàn: từ độ cao … m so với mặt đất trở lên, trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng không phải kiểm định lại khi có thay đổi một số thông số kỹ thuật theo quy định . ¨ Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng không phù hợp quy chuẩn QCVN8:2010/BTTTT
Mẫu 2.3 - Giấy chứng nhận kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG Số: ................................................. (TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH) CHỨNG NHẬN
Ghi chú:
- Trường hợp trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc mà có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có độ cao mép dưới thấp nhất của anten thấp nhất cao hơn/thấp hơn độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng thì ghi là: Trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có độ cao mép dưới thấp nhất của các anten cao hơn/thấp hơn độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng này là (ghi rõ chênh lệch độ cao thực tế tính được)…m. - Trường hợp trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc mà có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có độ cao mép dưới thấp nhất của các anten bằng độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng thì ghi là: Trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có độ cao mép dưới thấp nhất của các anten bằng độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng
Thông tin về trạm gốc của doanh nghiệp khác lắp đặt tại cùng vị trí (3)
(3) - Chỉ ghi các thông tin này trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị kiểm định cho các các trạm gốc của doanh nghiệp khác lắp đặt tại cùng vị trí.
Mẫu 2.4 - Bản công bố trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng không thuộc danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
BẢN CÔNG BỐ Số........... Tên doanh nghiệp:..........................(1)........................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................................................ Điện thoại:......................................, Fax:.......................................................................................... CÔNG BỐ
Trạm gốc này phù hợp quy chuẩn kỹ thuật QCVN 8:2010/BTTTT. …………………………………………………….(2)…………………………………………………. Bản công bố này có thời hạn 5 năm kể từ ngày ….(3)…. …(1)…cam kết các thông tin trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin này.
Ghi chú;
Trường hợp trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc mà có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có hiệu độ cao mép dưới thấp nhất của các anten và độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng này từ 28 m trở lên thì ghi là: trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có hiệu độ cao mép dưới thấp nhất của các anten và độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng này là...(ghi rõ hiệu độ cao thực tế tính được)... m.
Mẫu 2.5 - Báo cáo danh sách các trạm gốc đã công bố
BÁO CÁO Danh sách các trạm gốc đã công bố Quý ... năm 20....
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, (Doanh nghiệp) báo cáo danh sách các Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” lắp đặt trong quý … năm 20... (chi tiết như danh sách kèm theo).
(Doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
DANH SÁCH TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG KHÔNG THUỘC “DANH MỤC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG VÀ ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN BẮT BUỘC KIỂM ĐỊNH” ĐÃ CÔNG BỐ (Kèm theo báo cáo số ... ngày … của …)
Ghi chú:
Mẫu 2.6 - Báo cáo tình hình kiểm định trạm gốc
BÁO CÁO Tình hình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
Kính gửi: Cục Viễn thông Thực hiện quy định tại Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, (tổ chức kiểm định) xin báo cáo tình hình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” từ ngày … tháng … năm 20… đến ngày … tháng … năm 20… như sau:
Trân trọng kính chào.
DANH SÁCH TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH (kèm theo báo cáo số … ngày … của …) I. Danh sách trạm gốc được cấp giấy chứng nhận kiểm định
II. Danh sách trạm gốc không được cấp giấy chứng nhận kiểm định
Ghi chú:
PHỤ LỤC SỐ 03 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH ĐÀI PHÁT THANH, ĐÀI TRUYỀN HÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thuật ngữ và định nghĩa Trong văn bản này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau: 1.1. Đài phát thanh, đài truyền hình: là đài vô tuyến điện sử dụng kênh tần số cho truyền thanh, truyền hình theo quy hoạch phổ tần số quốc gia. 1.2. Kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình: là việc đo kiểm và thẩm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. Việc kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của đài phát thanh, đài truyền hình theo quy định của pháp luật. 1.3. Đài phát thanh, đài truyền hình bắt buộc kiểm định là đài phát thanh, đài truyền hình thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”. 1.4. Các đài phát thanh, đài truyền hình lắp đặt tại cùng một vị trí: là các đài phát thanh, đài truyền hình có các anten được lắp đặt trên cùng một cột anten hoặc lắp đặt trên cùng một công trình xây dựng. 2. Quy định chung 2.1. Các đài phát thanh, đài truyền hình lắp đặt tại cùng một vị trí có thể được cấp chung hoặc riêng Giấy chứng nhận kiểm định theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp. 2.2. Mẫu thông số cơ bản của đài phát thanh, đài truyền hình kèm theo đơn đề nghị kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình tại mẫu 3.1 phụ lục 03. 2.3. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình tại mẫu 3.3 phụ lục 03. 2.4. Trong vòng mười (10) ngày đầu tiên hàng quý, tổ chức kiểm định tổng hợp, báo cáo bằng văn bản hoặc trực tuyến đến Cục Viễn thông danh sách các đài phát thanh, đài truyền hình bắt buộc kiểm định được kiểm định trong quý trước đó (theo mẫu 3.4 phụ lục 03). 2.5. Đơn vị đo kiểm thực hiện cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm về cơ sở dữ liệu của Tổ chức kiểm định. 3. Hướng dẫn lập kết quả đo kiểm 3.1. Đơn vị đo kiểm thực hiện đo kiểm và lập kết quả đo kiểm theo mẫu 3.2 phụ lục 03. Xác định vùng thâm nhập và lập các bản vẽ trong Kết quả đo kiểm. a) Xác định vùng thâm nhập:
b) Lập các bản vẽ kèm theo kết quả đo kiểm:
Mẫu 3.1 - Thông số cơ bản của đài phát thanh, đài truyền hìnhThông số cơ bản của Đài phát thanh, đài truyền hình (Kèm theo Đơn đề nghị kiểm định số ... ngày … của …)
…
Mẫu 3.2 - Kết quả đo kiểm đài phát thanh, đài truyền hình
KẾT QUẢ ĐO KIỂM ĐÀI PHÁT THANH, ĐÀI TRUYỀN HÌNH
1. THÔNG TIN TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH: - Tên:……………………………………….………………………………………... - Địa chỉ:……………………………………………………………………………… - Số điện thoại:…………………..Fax:……………………………………….………… 2. THÔNG TIN TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ: - Tên:……………………………………….…………………………………………… - Địa chỉ:……………………………………………………………………………… - Số điện thoại:…………………..Fax:……………………………………….………… 2. ĐƠN VỊ ĐO KIỂM: - Tên đơn vị đo kiểm:……………………………………….………………………….. - Địa chỉ:………………………………………………………………………………… - Số điện thoại:…………………..Fax:……………………………………….………… 3. THÔNG TIN ĐÀI PHÁT THANH, ĐÀI TRUYỀN HÌNH: - Địa điểm lắp đặt:………………………………………………………..……….……… - Tọa độ:………………………………………………………………………………….. - Ngày đo kiểm:................................................................................................ - Thông số kỹ thuật tại thời điểm đo kiểm:
4. QUY CHUẨN ÁP DỤNG:QCVN 78: 2014/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình. 5. THIẾT BỊ ĐO KIỂM:
6. NỘI DUNG ĐO KIỂM:6.1. Tính toán thông số đài phát thanh, đài truyền hình 6.1.1. Bảng các thông số kỹ thuật cơ bản và kết quả tính toán theo các số liệu thực tế của đài phát thanh, đài truyền hình 1. Đài phát thanh, đài truyền hình thứ … của ... (Tổ chức/ Doanh nghiệp) - Tên đài: - Thông số kỹ thuật và kết quả tính toán:
2. Đài phát thanh, đài truyền hình thứ … của ... (Tổ chức/ Doanh nghiệp) - Tên đài: - Thông số kỹ thuật và kết quả tính toán:
6.1.2. Xác định người dân có thể tiếp cận đến vùng tuân thủ, vùng liên quan không
Có: ¨ Không: ¨
Có: ¨ Không: ¨ 6.2. Kết quả đo phơi nhiễm (nếu có):
6.3. Bản vẽ và ảnh chụp
7. KẾT LUẬN ¨ Đài phát thanh, đài truyền hình phù hợp quy chuẩn QCVN 78:2014/BTTTT ¨ Đài phát thanh, đài truyền hình không phù hợp quy chuẩn QCVN 78:2014/BTTTT
Mẫu 3.3 - Giấy chứng nhận kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH ĐÀI PHÁT THANH, ĐÀI TRUYỀN HÌNH Số: ................................................. (TÊN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH) CHỨNG NHẬN
Địa điểm lắp đặt:……………………………………………………..…………………….. Thông số kỹ thuật tại thời điểm kiểm định:
Mẫu 3.4 - Báo cáo tình hình kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình
BÁO CÁO Tình hình kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình
Kính gửi: Cục Viễn thông Thực hiện quy định tại Thông tư số /2020/TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, (tổ chức kiểm định) xin báo cáo tình hình kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” từ ngày … tháng … năm 20… đến ngày … tháng … năm 20… như sau:
Trân trọng kính chào.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
Số hiệu: 08/2020/TT-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 13/4/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2020
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Viễn thông
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2023/TT-BTTTT. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 13/04/2020Ban hành
- 01/06/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2023/TT-BTTTT
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực4
Thông tư · 17/2011/TT-BTTTT
Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 18/2011/TT-BTTTT
Ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2017/TT-BTTTT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 14/2017/TT-BTTTT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Luật · 05/2007/QH12
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Hết hiệu lực một phầnLuật · 68/2006/QH11
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 41/2009/QH12
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2009/QH12
Tần số vô tuyến điện
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 25/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Viễn thông
Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.