Thông tư

Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương

Số hiệu: 08/2014/TT-BCA-A81

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
21/2/2014
Ngày hiệu lực
7/4/2014
Người ký
Đại tướng Trần Đại Quang
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống

tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương

_______________

 

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Sau khi thống nhất với Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng - Trưởng Ban Nội chính Trung ương, Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương thuộc phạm vi sau:

1. Tin, tài liệu, số liệu tuyệt đối về tình hình, công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.

2. Tin, tài liệu, số liệu về hoạt động phòng, chống tham nhũng của các bộ, ngành, địa phương chưa công bố.

3. Tin, tài liệu, số liệu về tình hình, công tác nội chính các tỉnh ủy, thành ủy chưa công bố.

4. Ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và ý kiến của Ban Nội chính Trung ương với các ngành trong khối nội chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về những vấn đề nhạy cảm thuộc lĩnh vực công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố (trừ trường hợp thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật).

5. Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề; biên bản, thông báo kết luận các cuộc họp chưa công bố.

6. Tài liệu các cuộc giao ban, hội nghị, hội thảo; nội dung làm việc, trao đổi về những vấn đề liên quan đến an ninh, chính trị, đối ngoại chưa công bố hoặc không công bố (trừ trường hợp thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật).

7. Ý kiến của Ban Nội chính Trung ương tham gia với các cơ quan có thẩm quyền trong việc đề bạt, xử lý kỷ luật đối với cán bộ trong các cơ quan nội chính chưa công bố.

8. Tài liệu về kết quả kiểm tra, xác minh, nắm tình hình vụ việc, vụ án, đơn thư tố cáo và tin, thông tin về người tố cáo hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật chưa công bố hoặc không công bố.

9. Tin, tài liệu, báo cáo về công tác quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ kế cận, cán bộ nguồn; hồ sơ về xử lý cán bộ có liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ; hồ sơ đảng viên và hồ sơ cán bộ từ cấp Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên chưa công bố.

10. Tin, tài liệu về hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng (nội dung các buổi tiếp, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài) chưa công bố (trừ các tin, tài liệu thuộc độ Tối mật).

11. Hồ sơ, tài liệu về hoạt động vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chưa công bố.

12. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ, mật khẩu, quy định về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin.

13. Kết quả điều tra dư luận xã hội và kết quả nghiên cứu khoa học về công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.

14. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 4 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Nội chính Trung ương, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.