|
THÔNG TƯ Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện _______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Thông báo số 50/TB-VPCP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giá điện năm 2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện và hướng dẫn thực hiện giá bán điện năm 2010. 2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia. 3. Giá bán điện tại những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực. Điều 2. Giá bán điện bình quân Giá bán điện bình quân năm 2010 là 1.058 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương ứng với các thông số tính toán chi tiết tại phần B Phụ lục của Thông tư. Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp 1. Giá bán điện theo cấp điện áp được quy định tại Thông tư này áp dụng đối với mọi khách hàng mua điện, trừ các khách hàng mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư. 2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó. Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau: 1. Giờ bình thường a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút); - Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút); - Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ). b) Ngày Chủ nhật Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ). 2. Giờ cao điểm a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ); - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ). b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. 3. Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ). Điều 5. Điều kiện được áp dụng giá bán buôn điện 1. Giá bán buôn điện quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực; b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác; c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện. Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện 1. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định trong phần A Phụ lục của Thông tư. 3. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 3 năm 2010. Chương II GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 7. Giá bán buôn điện cho các Tổng công ty điện lực 1. Giá bán buôn điện bình quân do Tập đoàn điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện - EPTC) bán cho các Tổng công ty điện lực tại các điểm giao nhận là: 718,1 đ/kWh, bao gồm: a) Giá sản xuất điện bình quân tính tại điểm giao nhận (gồm giá phát điện, giá mua điện nhập khẩu và tổn thất truyền tải): 710,0 đồng/kWh; b) Chi phí bình quân cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành: 8,1 đồng/kWh. 2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện qua lưới truyền tải điện tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 80,4 đồng/kWh. 3. Trước ngày 15 tháng 4 năm 2010, Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ trên mức giá quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực và lượng bù chéo giữa các Tổng công ty điện lực trên nguyên tắc đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của từng Tổng công ty điện lực theo phương án giá điện năm 2010 được duyệt, báo cáo Cục Điều tiết điện lực. Trường hợp việc xác định mức giá bán buôn hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực và lượng bù chéo không theo đúng nguyên tắc và thông số tính toán, trong thời hạn 15 ngày Cục Điều tiết điện lực có văn bản gửi EVN để dừng việc áp dụng và giải trình, tính toán lại. 4. Trong quá trình thực hiện giá bán điện năm 2010, nếu lợi nhuận của các khâu phát điện, truyền tải điện và phân phối điện không đạt mức tính toán của phương án giá điện 2010 được duyệt, trước ngày 15 tháng 12 năm 2010, EVN lập báo cáo tính toán hiệu chỉnh, trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt để thực hiện. Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn 1. Điều kiện áp dụng Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này, cho sản lượng điện mua buôn tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp. Đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và tiến hành bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV phần A Phụ lục của Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho bơm nước tưới tiêu tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 703 đ/kWh. 4. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt và ngoài mục đích bơm nước tưới tiêu) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.010 đ/kWh. Điều 9. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư 1. Điều kiện áp dụng Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư này tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư. Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới bằng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 Thông tư này trừ lùi 2,5% theo các mức bậc thang tương ứng. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V của phần A, Phụ lục Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
Điều 10. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp 1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này trừ lùi 2%. 3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 11 của Thông tư này. Chương III BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN Điều 11. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
Điều 12. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:
Điều 13. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:
Điều 14. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
Điều 15. Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt như sau:
Điều 16. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia Đơn vị bán lẻ điện xây dựng đề án tính giá bán lẻ trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh, có lợi nhuận hợp lý và phải xác định rõ nguồn bù đắp chi phí, gửi Sở Công thương thẩm tra trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trước khi ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi toàn bộ đề án chi tiết cho Cục Điều tiết điện lực xem xét và có ý kiến bằng văn bản. Điều 17. Giá bán lẻ điện tại những khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập hoặc các đơn vị có nguồn phát điện độc lập kết hợp với mua điện từ hệ thống điện quốc gia, bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong các khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng giá bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm kiểm tra 1. Sở Công thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định Điều 8, Điều 9 của Thông tư này, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành đình chỉ hoạt động của các tổ chức vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Cục Điều tiết điện lực để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Cục Điều tiết điện lực cấp để bàn giao cho các Công ty điện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện. 2. Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các Công ty điện lực kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Thông tư này. Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2010; thay thế Thông tư số 05/2009/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện. Bãi bỏ Công văn số 8527/BCT-ĐTĐL ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn thực hiện giảm giá điện giờ cao điểm. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết. 3. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc các Sở Công thương, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc các Công ty điện lực, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện
Số hiệu: 08/2010/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương.
- Ngày ban hành
- 24/2/2010
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2010
- Người ký
- Đỗ Hữu Hào
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Điện
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2011/TT-BCT (hiệu lực 01/03/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 24/02/2010Ban hành
- 01/03/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2011Thay thế bởi Thông tư 05/2011/TT-BCT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 21/2009/QĐ-TTg
Về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường
Còn hiệu lựcNghị định · 189/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 105/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 28/2004/QH11
Điện lực
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Điện
19/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý về an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
104/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
94/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
62/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Thông tư
58/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.
08/2026/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
64/2025/TT-BCt•Bộ Công Thương.
Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư
54/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
44/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 7/7/2025Thông tư
43/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.