|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương _______________________________ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 301/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2005-2010. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, như sau: Điều 1. Thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập. 3. Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản và con dấu riêng; kinh phí hoạt động của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan thường trực Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. 4. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó trưởng Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh sử dụng con dấu của cơ quan thường trực Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội). 5. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Điều 3. Thành viên Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh Thành viên Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, gồm: 1. Trưởng ban: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 2. Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; 3. Phó Trưởng ban: Trưởng ban Ban Đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh; 4. Các Ủy viên: - 01 Lãnh đạo Sở Nội vụ - 01 Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - 01 Lãnh đạo Sở Tài chính; - 01 Lãnh đạo Sở Y tế; - 01 Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; - 01 Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - 01 Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông; - 01 Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - 01 Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh. Đại diện lãnh đạo các tổ chức quần chúng tham gia, gồm: - 01 Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; - 01 Lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh; - 01 Lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp tỉnh; - 01 Lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp tỉnh. 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo danh sách nhân sự được cử làm thành viên cho Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban công tác. 6. Các thành viên của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 4. Cơ quan thường trực, Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. 2. Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh (gọi tắt là Ban giúp việc) đặt tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Ban giúp việc có 03 cán bộ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, trong đó có: 01 cán bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm Trưởng Ban giúp việc; 01 cán bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 01 cán bộ Ban Đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh. 3. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ban, ngành và đoàn thể của tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phối hợp, tổ chức, triển khai thực hiện công tác về người cao tuổi. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 3. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Số hiệu: 08/2009/TT-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 8/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 23/10/2009
- Người ký
- Trần Văn Tuấn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 08/2014/TT-BNV (hiệu lực 14/11/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 08/09/2009Ban hành
- 23/10/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 14/11/2014Thay thế bởi Thông tư 08/2014/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.