Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số11/2003/TT-BCA(C11) ngày 03/7/2003 của Bộ Công an về hướng dẫn việc cấp giấy phép và kiểm soát hoạt động của phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất có thời hạn

Số hiệu: 08/2005/TT-BCA(C11)

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
3/8/2005
Ngày hiệu lực
27/8/2005
Người ký
Lê Thế Tiệm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2007/TT-BCA-C11 (hiệu lực 08/02/2007).

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số

11/2003/TT-BCA(C11) ngày 03/7/2003 của Bộ Công an về

hướng dẫn việc cấp giấy phép và kiểm soát hoạt động của

phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất có thời hạn

Ngày 03/07/2003 Bộ Công an ban hành Thông tư số 11/2003/TT-BCA (C11) hướng dẫn việc cấp giấy phép và kiểm soát hoạt động của phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất có thời hạn. Trong quá trình thực hiện đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc trong việc cấp giấy phép cho xe tạm nhập, tái xuất có thời hạn. Để đáp ứng yêu cầu thực tế, Bộ Công an hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 11/2003/TT-BCA (C11) ngày 03/7/2003 như sau:

1. Điểm 1 phần I về "Quy định chung" bổ sung như sau:

Đối với xe mô tô, xe gắn máy tạm nhập, tái xuất có thời hạn vào lãnh thổ Việt Nam lưu hành trong phạm vi khu vực cửa khẩu thì không phải cấp phép.

2. Điểm 1 Mục A Phần II về "thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép" sửa đổi, bổ sung như sau:

Riêng đối với xe mô tô, xe gắn máy, thì chủ xe hoặc người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xin tạm nhập qua cửa khẩu vào Việt Nam, phải nộp bản phô tô các loại giấy tờ sau đây cho cơ quan thẩm quyền cấp phép; khi nộp phải có bản chính để đối chiếu.

- Giấy đăng ký phương tiện

- Hộ chiếu hoặc Giấy thông hành

- Giấy phép điều khiển phương tiện (theo quy định phải có và phù hợp với loại xe điều khiển).

Trường hợp chủ xe không trực tiếp đến làm thủ tục thì được ủy quyền theo pháp luật cho người khác làm thay.

Trường hợp xe mô tô, xe gắn máy chỉ lưu hành trong phạm vi khu vực cửa khẩu thì không phải cấp phép nhưng phải xuất trình các giấy tờ trên (bản chính) cho Hải quan hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu để kiểm tra, vào sổ theo dõi.

3. Điểm 3 mục B Phần II về "Trường hợp phương tiện tạm nhập, tái xuất lưu hành trong phạm vi tỉnh, thành phố có cửa khẩu quá thời hạn 5 (năm) ngày hoặc lưu hành ngoài phạm vi tỉnh, thành phố có cửa khẩu, sửa đổi như sau:

Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết việc cấp giấy phép cho phương tiện tạm nhập để lưu hành trong phạm vi tỉnh, thành phố có cửa khẩu quá thời hạn 05 (năm) ngày hoặc lưu hành ngoài phạm vi tỉnh, thành phố có cửa khẩu.

Hồ sơ xin cấp phép nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố có cửa khẩu; nơi có phòng Cảnh sát giao thông đường thủy thì hồ sơ xin cấp phép của thuyền, xuồng nộp tại phòng Cảnh sát giao thông đường thủy.

4. Tổ chức thực hiện:

- Thông tư này có liệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác không đề cập trong Thông tư này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 11/2003/TT-BCA (C11) ngày 03/7/2003 của Bộ Công an.

- Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này.

Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến công tác cấp phép và kiểm soát hoạt động của phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất có thời hạn./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/08/2005
    Ban hành
  2. 27/08/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/02/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.