|
THÔNG TƯHướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy _________________ Căn cứ khoản c Điều 34 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị được ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2 năm 2001 số 02/2001/NQ-CP ngày 2 tháng 3 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 08/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông; Căn cứ Văn bản số 407/CN-CP ngày 15 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể về việc bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy như sau: I. NHỮNG HƯỚNG DẪN CHUNG1. Đội mũ bảo hiểm nhằm bảo vệ người ngồi trên mô tô, xe máy khi đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam không may bị tai nạn giao thông sẽ giảm tử vong hoặc để lại dị tật do chấn thương sọ não gây ra. 2. Mô tô, xe máy đi trên đường bộ được phân chia cụ thể như sau: - "Xe máy" là phương tiện cơ giới đường bộ có 2 bánh chạy bằng động cơ có dung tích xi lanh nhỏ hơn 50 cm3 và tốc độ thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h. - "Xe mô tô" là phương tiện cơ giới đường bộ có 2 hoặc 3 bánh chạy bằng động cơ có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và tổng trọng lượng toàn xe không vượt quá 400 kg. 3. Người ngồi trên mô tô, xe máy khi đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam là người quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài điều khiển xe (còn gọi là lái xe) và người được chở trên xe. 4. Hệ thống đường bộ Việt Nam gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng. 5. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (sau đây gọi tắt là mũ bảo hiểm) là mũ được sản xuất theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5756-2001 và được Cục đăng kiểm Việt Nam kiểm định đủ tiêu chuẩn chất lượng và có dán tem chứng nhận kiểm định. II. NHỮNG HƯỚNG DẪN CỤ THỂ1. Từ ngày 01 tháng 6 năm 2001 bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô, xe máy (kể cả trẻ em) đi trên hệ thống đường bộ Việt Nam theo đúng Nghị quyết số 02/2001/NQ-CP ngày 2 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ. Tuy nhiên căn cứ tình hình thực tế, trước mắt chỉ nhắc nhở, chưa xử phạt những người không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô xe máy trong nội thành, nội thị. Những người ngồi trên mô tô, xe máy (kể cả trẻ em) đi trên các quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài nội thành, nội thị mà không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. 2. Tiếp tục tuyên truyền, vận động mọi người ngồi trên mô tô, xe máy đội mũ bảo hiểm khi đi trên các đường nội thành, nội thị. Cán bộ, công chức của các cơ quan nhà nước và sinh viên, học sinh các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề khi đi trên các đường nội thành, nội thị cần gương mẫu thực hiện đội mũ bảo hiểm theo Nghị quyết 02/2001/NQ-CP của Chính phủ. 3. Trước ngày 31 tháng 5 năm 2001, Cục đường bộ Việt Nam, Sở giao thông vận tải hoặc Sở giao thông công chính phải hoàn thành việc cắm các biển báo hiệu để chỉ rõ ranh giới phạm vi nội thành, nội thị trên tất cả các tuyến đường để mọi người đi mô tô, xe máy biết và thực hiện việc đội mũ bảo hiểm. 4. Trước ngày 31 tháng 5 năm 2001, Cục đăng kiểm Việt Nam thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các địa điểm kiểm định, quy trình kiểm định, tiêu chuẩn kiểm định mũ bảo hiểm để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm đến kiểm định. Đồng thời có trách nhiệm thông báo đầy đủ, chi tiết về tem kiểm định dán trên mũ bảo hiểm, các kiểu, loại mũ bảo hiểm đã được kiểm định để nhân dân biết khi mua. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN1. Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Giám đốc Sở Giao thông công chính phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Văn hoá thông tin, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền rộng rãi đến nhân dân cả nước về nội dung của Thông tư này và tổ chức thực hiện. 2. Cục đăng kiểm Việt Nam làm việc với Cục Quản lý thị trường, Bộ Thương mại, Tổng Cục Hải quan, để các ngành có biện pháp kiểm tra các loại mũ bảo hiểm xe máy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm loại bỏ những mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn quy định (TCVN - 5756 ) đem bán trên thị trường. 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 312/2000/TT-BGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
|
Thông tư
Hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy
Số hiệu: 08/2001/TT-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 16/5/2001
- Ngày hiệu lực
- 16/5/2001
- Người ký
- Lê Ngọc Hoàn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2003/TT-BGTVT (hiệu lực 08/01/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 16/05/2001Ban hành
- 16/05/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 08/01/2003Thay thế bởi Thông tư 01/2003/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị quyết · 02/2001/NQ-CP
Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2001
Còn hiệu lựcNghị định · 36/CP
Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 08/2001/CT-TTg
Về việc tập trung thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.