|
THÔNG TƯ Về việc nộp kinh phí công đoàn ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Chiếu theo luật Công đoàn (điều 21-c), Nghị định của Thủ tướng phủ số 188-TTg ngày 9/4/1958 (điều 19, 20, 22 và 23) và Thông tư của Bộ Lao động số 33-LĐ/TT ngày 27/12/1958, Bộ Tài chính xin hướng dẫn thêm sau đây cách thức nộp kinh phí Công đoàn. 1. CĂN CỨ ĐỂ TÍNH KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN Mỗi cơ quan đơn vị, xí nghiệp có tổ chức công đoàn, hàng tháng căn cứ vào tổng số thực chi về lương và phụ cấp lương của cán bộ, công nhân viên chức và dựa vào bản “quy định thành phần của tổng mức tiền lương” của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, mà tính kinh phí công đoàn (2% quỹ lương) để nộp cho công đoàn theo sự hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Trong khi chờ đợi quy định chính thức thành phần của tổng mức tiền lương, Thủ tướng phủ đã đồng ý cho tạm thời áp dụng bản dự thảo của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (bản sao kèm theo). Xin chú ý: trong tổng mức tiền lương, không kể những khoản sau đây: - Tiền thù lao cho dân công; - Tiền nhuận bút cho tác giả; - Lương của chủ hay người thay mặt cho chủ ở các xí nghiệp tư bản tư doanh. - Lương hay tiền công của những người học việc, những người lao động độc lập; - Lương hay tiền công của những người giúp việc trong những nhà ăn, nhà giữ trẻ do công nhân, viên chức tự tổ chức và đảm nhiệm việc trả lương. - Lương hay tiền công của những người tham gia những tập đoàn sản xuất, những đội bốc vác làm việc không thường xuyên cho các cơ quan, xí nghiệp và khách tư nhân. 2. NGÀY NỘP KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN Kinh phí công đoàn bắt đầu tính từ tháng 12/1958 và nộp vào đầu tháng 1/1959, và sau đó cứ theo nguyên tắc “kinh phí công đoàn tháng trước phải nộp từ ngày 1 đến ngày 10 tháng sau” (Điều 22 Nghị định của Thủ tướng phủ số 188-TTg ngày 9/4/1958) mà thi hành. Thí dụ: kinh phí công đoàn tháng 1/1959 phải nộp trong vòng 10 ngày đầu tháng 2/1959. Những cơ quan, đơn vị, xí nghiệp nào cho đến nay chưa nộp kinh phí công đoàn tháng 12/1958 thì sẽ nộp đầu tháng 2/1959 cùng với kinh phí công đoàn tháng 1/1959 nghĩa là phải nộp cả hai tháng một lúc (tháng 12/1958 và tháng 1/1959). Khi Công đoàn nhận được kinh phí thì sẽ hoàn lại cơ quan số tiền cơ quan đã tạm ứng chi cho công đoàn về các món chi do Công đoàn đảm nhận kể từ tháng 1/1959. Thí dụ: tiền lương và phụ cấp khu vực tiền mua báo theo tiêu chuẩn 4.800đ một người, tiền điện, văn phòng phí… nếu có). 3. CÁCH GHI DỰ TOÁN - THỂ THỨC NỘP a) Đối với cơ sở, đơn vị hành chính hay sự nghiệp: sẽ căn cứ vào số tiền dự trù trong mục 1 (tức là mục “lương và phụ cấp lương” trong mục lục tài khoản dự toán 1959) mà tính kinh phí công đoàn (2%) để ghi vào dự toán 1959 – Kinh phí công đoàn ghi vào mục II (tức là mục “phụ cấp xã hội” chứ không phải mục 10 như Thông tư số 50-TDT-P2 ngày 19/1 đã tạm quy định. Đó là một khoản chi của cơ quan). XIN GHI CHÚ: Trong dự toán 1959 sẽ không ghi lương và phụ cấp lương của cán bộ thoát ly làm công tác công đoàn, tiền mua báo theo tiêu chuẩn 4.800đ một người, vì các khoản này đã nằm trong kinh phí công đoàn 2%. Trong dự toán hàng quý hay hàng tháng, cơ quan và đơn vị phải ghi kinh phí công đoàn (tính theo cách chỉ dẫn ở phần 1 và 2 Thông tư này) rồi chuyển cơ quan tài chính kinh phí thường xuyên khác. Cơ quan tài chính phải giải quyết mau chóng để đơn vị dự toán có tiền nộp ngay cho Công đoàn sử dụng kịp thời trong vòng 10 ngày đầu tháng. b) Đối với các xí nghiệp hay đơn vị kiến thiết cơ bản, sẽ dùng vốn lưu động hoặc vốn kiến thiết cơ bản để nộp kinh phí công đoàn rồi tính vào giá thành sản xuất hay giá thành xây dựng. Bộ Tài chính trân trọng yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp nộp kịp thời kinh phí công đoàn, không nên để chậm trễ và phổ biến Thông tư này cho tất cả các đơn vị trực thuộc.
DỰ THẢO BẢN QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN CỦA TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ TÁC DỤNG CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THÀNH PHẦN TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG. ________________________ 1) Để thống nhất nội dung tổng mức tiền lương của tất cả các ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất, và các ngành thuộc khu vực không sản xuất vật chất. 2) Để Nhà nước xác định đúng đắn quỹ tiền lương, đồng thời giúp cho công tác thống kê, hạch toán giá thành và việc lập kế hoạch lao động tiền lương được xác định. II. PHẠM VI THI HÀNH BẢN QUY ĐỊNH NÀY Tất cả các xí nghiệp, các ngành thuộc khu vực sản xuất và các ngành thuộc khu vực không sản xuất khi làm công tác thống kê, kế hoạch, kế toán có liên quan đến việc tính toán quỹ tiền lương đều phải lấy bản quy định này làm căn cứ. III. TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG BAO GỒM Tất cả các khoản tiền lương mà các đơn vị thuộc khu vực sản xuất hay khu vực không sản xuất trả cho nhân viên công tác theo sức lao động của họ bằng hình thức tiền và tất cả các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương đã được phát luật quy định trả cho nhân viên công tác đều phải tính vào quỹ tiền lương, như vậy là kể cả số tiền lương trả cho nhân viên trong danh sách và ngoài danh sách thuộc khu vực sản xuất, trong biên chế và ngoài biên chế thuộc khu vực không sản xuất. IV. THÀNH PHẦN CỦA TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG 1. Tiền lương tháng, ngày (kể cả tiền lương tháng, ngày của nhân viên nguyên lương, và người học nghề trong sản xuất). 2. Tiền lương khoán theo sản phẩm. 3. Tiền lương công nhật trả cho người ngoài biên chế định viên. 4. Tiền lương thù lao cho dân công. 5. Các loại tiền thưởng có tính chất thường xuyên: tiền thưởng tăng năng suất, tiền thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, điện lực và nâng cao chất lượng sản phẩm. 6. Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm kíp (gồm cả thêm giờ, thêm kíp trong những ngày nghỉ, ngày lễ, tiền phụ cấp thêm cho những nhân viên văn công trong những đêm biểu diễn, tiền phụ cấp thêm cho những người được nghỉ phép định kỳ nhưng không nghỉ, ở lại tham gia sản xuất). 7. Phụ cấp cho người dạy nghề trong sản xuất. 8. Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trưởng, trong các xí nghiệp công nghiệp, cho các cán bộ tổ trưởng hoặc phụ trách bộ phận sản xuất trong các công trường xây dựng và nông trường. 9. Tiền nhuận bút, tiền giảng bài. 10. Tiền lương trả cho nhân viên khi chế tạo ra sản phẩm không đúng quy cách, không phải vì công nhân thiếu tinh thần trách nhiệm. 11. Tiền lương trả cho nhân viên trong thời gian thiết bị máy móc ngừng chạy, xí nghiệp thiếu nguyên, nhiên vật liệu hoặc do điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng như mưa, bão, lụt phải nghỉ sản xuất, không phải nhân viên tự ý nghỉ. 12. Tiền lương trả cho nhân viên trong thời gian điều động công tác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ quốc gia và xã hội. 13. Tiền lương nghỉ phép định kỳ, tiền lương trả cho nữ nhân viên nghỉ đẻ và tiền lương trả cho nhân viên ốm đau nghỉ trong phạm vi luật pháp quy định. 14. Tiền lương của nhân viên công tác được cử đi học, nhưng vẫn tính trong biên chế của đơn vị cũ và vẫn lĩnh lương ở cơ quan cử đi. 15. Phụ cấp khu vực. 16. Phụ cấp cho những vùng đặc biệt. 17. Phụ cấp thôi việc. 18. Phụ cấp khác (ví dụ như tiền lương trả cho nhân viên nghỉ khi cho con bú,v.v…). Chú ý: Khi trích nộp kinh phí công đoàn không kể tiền thù lao cho dân công, tiền nhuận bút cho tác giả và những khoản đã ghi tại điều 20 trong Nghị định số 188-TTg ngày 09/4/1958. |
||||||
Thông tư
Về việc nộp kinh phí công đoàn
Số hiệu: 07-TC/HCP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/1/1959
- Ngày hiệu lực
- 31/1/1959
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 76-TC/HCVX (hiệu lực 01/01/1970).
Lịch sử hiệu lực
- 31/01/1959Ban hành
- 31/01/1959Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/1970Thay thế bởi Thông tư 76-TC/HCVX
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.