Thông tư

Hướng dẫn thêm một số điểm về nhượng bán tài sản cố định qui định trong thông tư 260-TTg ngày 20-6-1977 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 07-TC/GTTL

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/4/1979
Ngày hiệu lực
25/4/1979
Người ký
Võ Trí Cao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thêm một số điểm về nhượng bán tài sản cố định qui định trong Thông tư 260-TTg ngày 20-6-1977 của Thủ tướng Chính phủ

________________________

Kính gửi:

- Các Bộ, Tổng cục,

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Để thống nhất cách giải quyết một số khó khăn tạm thời phát sinh trong việc nhượng bán tài sản cố định giữa các đơn vị hạch toán kinh tế thuộc các ngành, các địa phương, đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh những qui định trong thông tư 260-TTg ngày 20-6-1977 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung và sửa đổi chế độ quản lý và hạch toán tài sản cố định của các xí nghiệp quốc doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm sau đây:

1. Tất cả những tài sản cố định mà các đơn vị nhượng bán cho nhau đều phải theo giá cả thoả thuận như qui định trong điểm 1 mục III thông tư 260-TTg để có cơ sở phân định trách nhiệm rõ ràng trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định giữa đơn vị giao và đơn vị nhận tài sản. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được theo giá thoả thuận và gía trị còn lại (nguyên giá trừ (-) khấu hao cơ bản đã trích) đơn vị nhượng bán tài sản cố định giải quyết như sau:

- Được đưa vào quĩ khuyến khích phát triển sản xuất nếu số thu về lớn  hơn giá trị còn lại.

- Phải nộp đủ phần giá trị còn lại vào ngân sách Nhà nước (hay trả tiền vay Ngân hàng nếu là tài sản mua sắm bằng vốn vay) nếu số thu về ít hơn giá trị còn lại.

Trường hợp nguyên giá của những tài sản cố định nhượng bán không còn đủ tin cậy do tài sản cố định đã qua nhiều lần chuyển dịch hoặc thay đổi kết cấu mà đến nay không còn đủ hồ sơ tài liệu gốc để kiểm tra xác định lại nguyên giá, thì cơ quan chủ quản là Bộ, Tổng cục, là liên hiện các xí nghiệp đối với xí nghiệp trung ương; Sở, Ty đối với xí nghiệp địa phương dưới đây gọi chung là cơ quan chủ quản cấp trên bàn bạc với cơ quan tài  chính cùng cấp xét quyết định cho đơn vụ giao tài sản cố định được miễn nộp thêm cho Ngân sách Nhà nước khoản chênh lệch số thu về ít hơn giá trị còn lại và miễn thu thêm vào quĩ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp nếu số thu về nhiều hơn giá trị còn lại của tài sản cố định. Trong trường hợp này đơn vị nhận mua tài sản cố định vẫn phải hạch toán và quản lý sử dụng tài sản cố định theo giá thoả thuận như qui định tại thông tư  260 -TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với những tài sản cố định được nhượng bán giữa các đơn vị trong cùng một liên hiệp các xí nghiệp, hoặc trong cùng một Bộ, một Tổng cục (chủ yếu giữa những đơn vị trực thuộc Bộ, còn hoạt động ngoài liên hiệp các xí nghiệp) hoặc trong cùng một Sở, Ty chủ quản, đề đơn giản thủ tục cấp phát, cơ quan chủ quản cấp trên có thể làm thủ tục tăng vốn cố định cho đơn vị nhận và giảm vốn cố định cho đơn vị giao theo giá thoả thuận, đồng thời báo cho cơ quan tài chính  cùng cấp biết. Trường hợp giá thoả thuận và giá còn lại có chênh lệch thì xử lý như sau:

- Nếu giá thoả thuận lớn hơn giá trị còn lại, thì bên giao tài sản hạch toán giảm giá tài sản cố định theo nguyên giá, giảm vốn cố định theo giá trị còn lại. Khoản chênh lệch lớn hơn được coi như số tiền đã nộp quá vào ngân sách, đơn vị được trích dần từ lời nhuận nộp ngân sách  đưa vào quĩ khuyến khích phát triển sản xuất của mỗi năm bằng mức khấu hao cơ bản cho đến khi hết số chênh lệch của tài sản cố định đó.

- Nếu giá thoả thuận nhỏ hơn giá trị còn lại thì đơn vị giao tài sản hạch toán giảm tài sản cố định theo nguyên giá và giảm vốn cố định theo giá trị còn lại. Số chênh lệch thiếu hạch toán là số còn phải nộp ngân sách  được phân bổ dần vào giá thành và nộp ngân sách Nhà nước mỗi năm bằng mức khấu hao co bản của tài sản cố định cho đến khi hết số chênh lệch đó.

Cơ quan chủ quản cấp trên phải mở sổ sách theo dõi chặt chẽ từng trường hợp để có có cơ sở kiểm tra đối chiếu số liệu với xí nghiệp, đảm bảo cho tài sản cố định được ghi chép vào sổ sách của đơn vị nhận và số chênh lệch được nộp đủ vào ngân sách hoặc được trích đủ vào quĩ khuyến khích phát triển sản xuất của đơn vị giao tài sản. Hàng năm cơ quan chủ quản cấp trên lập báo cáo riêng về tình hình nhượng tài sản cố định dưới hình thức tăng giảm vốn cố định như trên cho cơ quan tài chính Nhà nước cung cấp biết.

3- Nếu tài sản cố định được nhượng bán cho các cơ sở ngoài Bộ, Tổng cục (Sở, Ty) hay từ cơ sở thuộc Trung ương quản lý, nhượng bán cho cơ sở thuộc địa hương quản lý, hoặc từ cơ sở hạch toán kinh tế nhượng bán cho đơn vị chưa hoạch toán kinh tế, các đơn vị sự nghiệp hành chính...thì đơn vị nhận tài sản cố định phải dùng vốn vay, vốn tự có hay vốn ngân sách  cấp phát để thanh toán cho cho đơn vị giao tài sản theo giá thoả thuận. Trường hợp đơn vị nhận được nhận tài sản không có vốn thanh toán nhưng cần phải thực hiện ngay việc nhượng bán thì cơ quan chủ quản đơn vị nhận tài sản cố định dề nghị với cơ quan tài chính cùng cấp ghi nhận tài sản đồng thời thu hồi vốn của đơn vị giao tài sản. Ngân sách  Nhà nước thực hiện cấp phát bằng số vốn được thu hồi. Số chênh lệch phát sinh ở đơn vị xử lý như qui định trong điểm 1 và 2 trên đây là đơn vị dự toán.

4. Trường hợp có lệnh khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền phải chuyển giao ngay tài sản mà hai bên giao và nhận chưa có điều kiện thoả thuận giá cả thì trong một thời gian ngắn nhất (có thể được) ngay sau khi chuyển giao, đơn vị giao và đơn vị nhận tài sản cố định phải cùng nhau xác định giá cả thoả thuận. Trong thời gian chưa chính sách giá cả thoả thuận đơn vị giao tài sản cố định và đơn vị nhận tài sản cố định hạch toán giảm vốn và tăng vốn theo giá cả đã hình thành và khi có gía thoả thuận trong một thời gian ngắn nhất phải tiến hành điều chỉnh lại sổ sách kế toán và xử lý khoản chênh lệch theo qui định tại thông tư 260 - TTg hoặc như qui địng trong thông tư này tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

5. Đối với những tài sản cố định xác định mua sắm bằng nguồn vốn vay Ngân hàng, đơn vị nhận tài sản phải tự sắp xếp nguồn vốn của mình để thanh toán cho đơn vị giao tài sản theo giá thoả thuận hoặc chuyển chủ nợ sau khi được sự thoả thuận của Ngân hàng. Khoản chênh lệch giữa giá thoả thuận và số tiền vay chưa thanh toán Ngân hàng được xử lý theo qui định tại thông tư 260-TTg.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.