Thông tư

Quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao

Số hiệu: 07/2026/TT-TANDTC

Cơ quan ban hành
Tòa án nhân dân tối cao
Ngày ban hành
1/4/2026
Ngày hiệu lực
1/6/2026
Người ký
Nguyễn Văn Quảng
Còn hiệu lựcThông tư

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2026/TT-TANDTC Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của
Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật
số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân
dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc thực
hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân
công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân
dân tối cao.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa
án nhân dân khu vực; Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân
tối cao.

3. Thông tư này không áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công
tác tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án
nhân dân khu vực, Tòa án quân sự.

Điều 2. Nguyên tắc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ
án, vụ việc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân
dân tối cao

1. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm Thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

3. Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, khách quan, hợp lý.

4. Bảo đảm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực xét xử, điều kiện đi lại, thời gian làm việc của Thẩm phán Toà án nhân dân tại Toà án nhân dân tối cao.

5. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở đơn vị công tác của Thẩm phán Toà án nhân dân tại Toà án nhân dân tối cao.

Điều 3. Phân công Thẩm phán Toà án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Toà án

1. Thẩm phán Toà án nhân dân bậc 1 công tác tại Toà án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Toà án nhân dân khu vực.

2. Thẩm phán Toà án nhân dân bậc 2 công tác tại Toà án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.

3. Thẩm phán Toà án nhân dân bậc 3 công tác tại Toà án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh.

4. Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định phân công Thẩm phán Toà án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Toà án nhân dân theo đề nghị của Vụ Tổ chức - Cán bộ Toà án nhân dân tối cao. Trường hợp cần thiết, Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định biệt phái Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao để thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết

1. Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.

2. Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc

1. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tiễn công tác của các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ tham mưu, trình Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành Quyết định phân công Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực; trong đó nêu rõ tên đơn vị, Toà án nơi Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

2

2. Chánh toà Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân khu vực nơi Thẩm phán Toà án nhân dân được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có trách nhiệm phân công hỗ trợ, Thẩm tra viên Toà án, Thư ký Toà án giúp việc và các điều kiện cần thiết khác cho Thẩm phán Toà án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao nơi Thẩm phán Toà án nhân dân công tác có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc hợp lý cho Thẩm phán Toà án nhân dân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.

4. Hằng năm, Thẩm phán Toà án nhân dân công tác tại Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị nơi Thẩm phán công tác và Vụ Tổ chức - Cán bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc được phân công, kèm theo bản nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Chánh toà Toà Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân khu vực nơi Thẩm phán Toà án nhân dân được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Toà án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản để đăng công báo);
- Thành viên HDTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- TAND các cấp;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).

CHÁNH ÁN

Nguyễn Văn Quảng

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao

03/2025/NQ-HĐTPTòa án nhân dân tối cao

hướng dẫn áp dụng một số quy định về chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2025Nghị quyết
02/2024/TT-TANDTCTòa án nhân dân tối cao

Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
02/2024/NQ-HĐTPTòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 313 của Bộ luật Hình sự

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2024Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐTPTòa án nhân dân tối cao

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2022Nghị quyết
01/2021/NQ-HĐTPTòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQPTòa án nhân dân tối cao

Quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục hoãn, miễn chấp hành án phạt tù

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2021Thông tư liên tịch

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.