Thông tư

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội

Số hiệu: 07/2001/TT-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
10/12/2001
Ngày hiệu lực
25/12/2001
Người ký
Hà Hùng Cường
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 15/2015/TT-BTP (hiệu lực 02/01/2016).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP

 ngày 22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn

theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc Hội

____________________

Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc Hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 77/2001/NĐ-CP) như sau,

I. LẬP TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Khi đăng ký kết hôn, hai bên lập Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu hiện hành (mẫu TP/HT-1999-B.1), đồng thời ghi bổ sung vào dòng cuối cùng mặt thứ nhất của Tờ khai đăng ký kết hôn nội dung sau đây:

"Chúng tôi đã xác lập quan hệ vợ chồng từ ngày.... tháng... năm... đến nay" (đối với trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987) hoặc "Chúng tôi đã chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày... tháng... năm... đến nay" (đối với trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ sau ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2001)

Nếu hai bên không xác định được ngày hoặc cả ngày và tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng, thì ghi theo cách tính thời gian quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP.

II. GHI NGÀY HÔN NHÂN CÓ HIỆU LỰC

Khi đăng ký kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kết hôn hiện hành (Mẫu TP/HT-1999-B.2) và Sổ đăng ký kết hôn hiện hành (mẫu TP/HT-1999-B), nhưng phải bổ sung vào dưới tiêu đề của Giấy chứng nhận kết hôn và vào cột Ghi chú của Sổ đăng ký kết hôn dòng chữ:

ĐĂNG KÝ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2001/NĐ-CP

HÔN NHÂN CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY... THÁNG.... NĂM....

và đóng dấu của Uỷ ban nhân dân vào chỗ ghi bổ sung này.

III. KHAI SINH CHO CON CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Việc khai sinh cho con chung của vợ chồng đã đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP được giải quyết như sau:

1. Nếu người con đã đăng ký khai sinh mà trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh vẫn để trống phần ghi về người cha, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, ghi bổ sung về người cha vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP.

2. Nếu người con đã đăng ký khai sinh, những trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con đã ghi người khác trong phần ghi về người cha, thì đương sự phải làm thủ tục xin thay đổi, cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

3. Nếu người con chưa đăng ký khai sinh, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký kết hôn cho cha mẹ, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, thực hiện việc đăng ký khai sinh cho người con theo thủ tục đăng ký khai sinh cho con trong giá thú.

IV. ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TRƯỚC NGÀY NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2001/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC

Đối với các trường hợp đã đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội trước ngày Nghị định số 77/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, thì việc đăng ký kết hôn đó vẫn có giá trị pháp lý.

Nếu vợ chồng có yêu cầu được công nhận ngày hôn nhân có hiệu lực theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn cho họ, thực hiện việc ghi bổ sung theo quy định tại Điểm II của Thông tư này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Nghị định số 77/2001/NĐ-CP và Thông tư này trong phạm vi địa phương mình, lưu ý những trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2001 chỉ được đăng ký kết hôn theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2003.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan có công văn gửi Bộ Tư pháp để có văn bản hướng dẫn.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký) 

Hà Hùng Cường

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2001
    Ban hành
  2. 25/12/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/01/2016
    Thay thế bởi Thông tư 15/2015/TT-BTP

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.