|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính tạm thời đối vớiNgân hàng phát triển nhàđồng bằng sông Cửu Long
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 30 tháng 4 năm 1995, Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 2 tháng 12 năm 1997, Căn cứ Nghị định số 59/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996 của Chính phủban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệpnhà nước; Căn cứ Quyết đình số 769/TTg ngày 18 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long; Căn cứ Quyết định sô 1121/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 1998 của Thủtướng Chính phủ về phương án hoạt động của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằngsông Cưu Long Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính tạm thời đối vớiNgân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG 1.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long là loại hình doanh nghiệp nhànước có vốn điều lệ ban đầu do Nhà nước cấp, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủvề tài chính, tự bù đắp chì phí hoạt động và rủi ro về nghiệp vụ, tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn. 2.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long thực hiện chế độ quản lý tàichính và hạch toán kinh doanh theo Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinhdoanh đối với doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CPngày 03 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thực hiện Quychế này của Bộ Tài chính và các chế độ khác về tài chính được quy định tại Luậtcác tổ chức tín dụng. Đồngthời, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được hưởng một số chế độđặc thù quy định tại Quyết định số 769/TTg ngày 18/9/1997 và Quyết địnhsố l121/QĐ-TTg ngày 14/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn dưới đây: II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1.Việc miễn, giảm thuế đối với Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long(quy định tại Điều 2 Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 14/12/1998 của Thủ tướngchính phủ) được thực hiện như sau: 1.1.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bàng sông Cửu Long được giảm tối đa 50% số thuếlợi tức (từ năm 1999 là thuế thu nhập doanh nghiệp) phải nộp. Thời gian đượcgiảm thuế trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế theo quy định tạiLuật Thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) và các văn bản hướng dẫn hiệnhành. 1.2.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được để lại phần thu sử dụngvốn điều lệ được Nhà nước cấp để hỗ trợ chênh lệch lãi suất cho vay ưuđãi so với lãi suất cho vay thông thường do thực hiện chính sách Nhà nước vềnhà ở thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Việc sử dụng phần thu sử dụng vốn điều lệdo Nhà nước cấp được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 của Thông tư này. 1.3.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có trách nhiệm thực hiện đầyđủ và kịp thời việc nộp vào ngân sách nhà nước các khoản thuế (trừ phần thuế đượcmiễn, giảm nêu trên) và các khoản thu nộp khác (nếu có) theo luật định. 2.Chế độ phân phối lợi tức sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ: 2.l.Phân phối lợi tức: Lợitức thực hiện hàng năm của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long đượcxác định bằng: Tổng thu nhập thực hiện trong năn (bao gồm, cả số bù chênh lệchlãi suất từ nguồn thu sử dụng vốn) trừ (-) Tổng chi phí thực hiện trong năm. Lợitức thực hiện hàng năm được phân phố như sau: Nộpthuế lợi tức (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp) theo luật định (trừ phần thuế đượcmiễn giảm). Tríchtiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp để bù đắp chênh lệch lãi suấtcho vay ưu đãi do thực hiện chính sách nhà nước về nhà ở thuộc đồng bằng sôngCửu Long. Trảcác khoản tiền phạt do vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, vi phạm hành chính,vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn v.v... Phầnlợi tức còn lại được dùng để: Trích 5% lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mứctối đa theo quy định hiện hành. Tríchlập Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng về trợ cấp mấtviệc làm, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi theo quy định tại Thông tư số70/TC-TCDN ngày 05/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi tứcsau thuế và quản lý các quỹ của doanh nghiệp nhà nước. 2.2.Chế độ sử dụng các quỹ: Quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm,quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong được sử dụng theo đúng chế độ quy định tại Thông tư số 70/TC-TCDN ngày05/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi tức sau thuế và quảnlý các quỹ của doanh nghiệp nhà nước. Quỹdự trữ bổ sung vốn điều lệ được sử dụng để tăng vốn điều lệ hàng năm. 3.Quản lý, sử dụng tiền thu sử dụng vốn từ vốn điều lệ do Nhà nước cấp được quyđịnh như sau: 3.1.Xây dựng kế hoạch: Đầuquý IV hàng năm, Ngân hàng Phát triểnnhà đồng bằng sông Cửu Long dự kiến kế hoạch về số tiền thu sử dụng vốn phảinộp được Nhà nước cho để lại để lập kế hoạch cho vay hộ có thu nhập thấp và cácđối tượng theo diện chính sách trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Ngân hàngPhát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có trách nhiệm gửi kế hoạch tài chính,trong đó có kế hoạch cho vay hộ có thu nhập thấp và các đối tượng theo diệnchính sách đã được Hội đồng quản trị phê duyệt cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chínhngân hàng và các tổ chức tài chính) để theo dõi. Kếhoạch cho vay hộ có thu nhập thấp và các đối tượng chính sách làm nhà được hưởnglãi suất ưu đãi: a)Xác định đối tượng cho vay được hưởng lãi suất ưu đãi: Hộcó thu nhập thấp và các đối tượng thuộc diện chính sách được vay vốn làm nhà ởcó khả năng trả được nợ, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long báocáo Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để xácđịnh chuẩn mực hộ có thu nhập thấp, hộ chính sách được vay làm nhà ở theo. Lãisuất ưu đãi. Danhsách các hộ có thu nhập thấp và các đối tượng chính sách được vay vốn làm nhà ởphải có sự xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã sở tại. Chủhộ là đại diện của hộ vay vốn trong giao dịch tín dụng với ngân hàng Phát triểnnhà đồng bằng sông Cửu Long. b)Lãi suất cho vay ưu đãi làm nhà ở đối với nhân dân đồng bằng sông Cửu Long: Ngânhàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long được áp dụng giảm lãi suất cho vaynhư các đối tượng thuộc vùng khó khăn, miền núi, hải đảo do Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam quy định. c)Mức cho vay ưu đãi: Mức cho vay ưu đãi đối với các đối tượng thuộc diện chínhsách và hộ có thu nhập thấp nêu trên tối đa không vượt quá 20 triệu đồng/cănhộ. d)Căn cứ đối tượng cho vay, mức cho vay được hưởng lãi suất ưu đãi mỗi hộ nêutrên, căn cứ dự kiến số tiền thu sử dụng vốn hàng năm, Ngân hàng Phát triển nhàđồng bằng sông Cửu Long lập kế hoạch tổng số tiền cho vay, đối tượng cho vay,lãi suất cho vay và tự cân đối số tiền chênh lệch lãi suất cần bù đắp (lãi suấtcho vay ưu đãi và lãi suất cho vay trung, dài hạn thông thường trên địa bàn chovay của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long). Côngthức xây dựng kế hoạch bù chênh lệch lãi suất:
Trongđó: *Số vốn cho vay được cấp bù tháng: là số dư nợ cho vay được hưởng lãi suất ưuđãi bình quân kế hoạch phát sinh (tính tròn tháng). Dư nợ cho vay bình quầntháng là số trung bình cộng của số dư nợ được hưởng lãi suất ưu đãi kế hoạchđầu tháng và số dư nợ được hưởng lãi suất ưu đãi kế hoạch cuối tháng. *Lãi suất cho vay trung, dài hạn thông thường tháng là lãi suất bình quân chovay thực tế của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long trên địa bàn cùngthời điểm ký kết hợp đồng vay (trong phạm vi mức lãi suất trần do Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định). *Lãi suất cho vay ưu đãi là lãi suất cho vay đối với hộ thuộc diện chính sách,hộ có thu nhập thấp để làm nhà ở nêu tại mục b, điểm 3.l, phần II trên đây. 3.2.Xử lý khoản chênh lệch lãi suất thực tế phát sinh khi kết thúc năm tài chính docho các đối tượng chính sách, hộ có thu nhập thấp vay xây dựng và phát triểnnhà ở: Ngânhàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long căn cứ vào số cho vay thực tế củanăm báo cáo để xác định số chênh !ệch lãi suất trong năm cần bù đắp theo phươngpháp tích số. Côngthức tính toán:
Ngânhàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long xác định số tiền thu về sửdụng vốn ngân sách nhà nước để bù đắp số chênh lệch lãi suất và thực hiện hạchtoán vào thu nhập như sau: Nếusố thu sử dụng vốn lớn hơn số chênh lệch lãi suất thì hạch toán vào thu nhậpbằng số chênh lệch lãi suất đã xác định. Số thu sử dụng vốn còn lãi sẽ đượcchuyển sang năm sau để sử dụng. Nếusố thu sử dụng vốn nhỏ hơn số chênh lệch lãi suất thì chỉ hạch toán vào thunhập bằng số thu sử dụng vốn được xác định trong năm. Số chênh lệch lãi suấtcòn thiếu chưa có nguồn bù đắp sẽ chuyển sang năm sau để bù đắp tiếp. 3.3.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có trách nhiệm hạch toán theodõi riêng các khoản sau đây: Sốvốn cho vay xây dựng và phát triển nhà thuộc diện chính sách, hộ có thu nhậpthấp và khoản chênh lệch lãi suất nói trên. Sốtiền thu về sử dụng vốn đã dùng để bù đắp khoản chênh lệch lãi suất cho vay làmnhà ở cho hộ thuộc điện chính sách, hộ có thu nhập thấp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1.Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có trách nhiệm thực hiện chếđộ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và chịu sự kiểm tra, giámsát của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo chế độ hiện hành. 2.Thông tư này được áp dụng thực hiện kể từ năm 1998. Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chínhđể xem xét, giải quyết kịp thời./. |
|||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính tạm thời đối với ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Số hiệu: 07/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1998
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 59-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 769/TTg
Về việc thành lập Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.