|
THÔNG TƯ Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc nước tự động, liên tục __________________________ Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục. Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật mức hao phí cần thiết về lao động công nghệ, thiết bị, dụng cụ và vật liệu để hoàn thành một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc nước tự động, liên tục phục vụ xây dựng dự toán và đơn giá cho hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn có sử dụng kinh phí theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các trung tâm quan trắc môi trường, trạm quan trắc môi trường ở Trung ương và địa phương. 2. Các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn đã đăng ký và được chỉ định bởi cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền. 3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc nước tự động, liên tục. Điều 3. Giải thích thuật ngữ và quy định chữ viết tắt 1. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo. 2. Phương tiện đo cho trạm quan trắc nước tự động, liên tục là phương tiện kỹ thuật (đo pH, tổng chất rắn hòa tan, độ dẫn điện, độ đục, ôxy hòa tan) được dùng để thực hiện phép đo liên tục trong quan trắc môi trường nước. 3. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường. 4. Hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường với giá trị đo của đại lượng cần đo. 5. Quy định các chữ viết tắt
Điều 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Phương pháp xây dựng định mức lao động xây dựng theo phương pháp tổng hợp (phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm và phương pháp ước lượng so sánh), phương pháp phân tích (phương pháp phân tích tính toán và phương pháp phân tích khảo sát). 2. Phương pháp xây dựng định mức thiết bị, định mức dụng cụ, định mức vật liệu được xây dựng theo phương pháp tổng hợp (phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm và phương pháp ước lượng so sánh). 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục được xây dựng theo quy trình kỹ thuật tại Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam (ĐLVN) tương ứng. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục được quy định có cùng mức tiêu hao lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu như hoạt động kiểm định phương tiện đo đó. Điều 5. Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: a) Định mức lao động công nghệ- Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. - Nội dung công việc: các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước công việc cho quá trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo. - Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc; lao động tham gia kiểm định, hiệu chuẩn phải qua các lớp đào tạo về kiểm định viên, hiệu chuẩn viên. - Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn và một ngày công làm việc là 8 giờ. b) Định mức thiết bị - Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị, máy móc cần thiết để thực hiện một bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. - Thời gian sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị. Đơn vị tính là năm. - Thời gian sử dụng thiết bị áp dụng theo các quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. - Số ca máy sử dụng một năm: máy ngoại nghiệp là 250 ca, máy nội nghiệp là 500 ca. c) Định mức dụng cụ - Định mức sử dụng dụng cụ là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. Đơn vị tính là ca/bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. - Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5 % mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. - Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính là tháng. d) Định mức vật liệu: - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc theo quy trình) kiểm định, hiệu chuẩn. - Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8 % mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này không bao gồm việc vận chuyển phục vụ hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục. Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO CHO TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC Mục 1 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO pH Điều 6. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo pH bao gồm các bước: chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện quy định tại Phương tiện đo pH - Quy trình kiểm định (ĐLVN 31:2017). 2. Định biên Bảng 1. Quy định định biên lao động theo bước công việc
3. Định mức lao động ĐVT: công nhóm/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 2. Quy định mức lao động theo bước công việc
Điều 7. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu 1. Định mức thiết bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 3. Quy định mức thiết bị theo bước công việc
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 4. Bảng 4. Quy định hệ số theo bước công việc
2. Định mức dụng cụ 2.1. Chuẩn bị ĐVT: ca/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn Bảng 5. Quy định mức dụng cụ cho bước chuẩn bị
2.2. Tiến hành ĐVT: ca/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 6. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 4. 2.3. Xử lý chung ĐVT: ca/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 7. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
3. Định mức vật liệu Mức vật liệu tính cho kiểm định, hiệu chuẩn 01 PTĐ pH. 3.1. Chuẩn bị Bảng 8. Quy định mức vật liệu cho bước chuẩn bị
3.2. Tiến hành Bảng 9. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 4.
3.3. Xử lý chung Bảng 10. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
Mục 2 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN Điều 8. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo tổng chất rắn hoà tan (TDS) bao gồm các bước: chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện quy định tại Phương tiện đo tổng chất rắn hòa tan - Quy trình kiểm định (ĐLVN 80:2017). 2. Định biên Bảng 11. Quy định định biên lao động theo bước công việc
3. Định mức ĐVT: công nhóm/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 12. Quy định mức lao động theo bước công việc
Điều 9. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu 1. Định mức thiết bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 13. Quy định mức thiết bị theo các bước công việc
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 14. Bảng 14. Quy định hệ số theo bước công việc
2. Định mức dụng cụ 2.1. Chuẩn bị ĐVT: ca/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 15. Quy định mức dụng cụ cho bước chuẩn bị
2.2. Tiến hành ĐVT: ca/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 16. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 14. 2.3. Xử lý chung Bảng 17. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
3. Định mức vật liệu 3.1. Chuẩn bị ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 18. Quy định mức vật liệu cho bước chuẩn bị
3.2. Tiến hành ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 19. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 14. 3.3. Xử lý chung ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 20. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
Mục 3 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ DẪN ĐIỆN Điều 10. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo độ dẫn điện bao gồm các bước chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện quy định tại Phương tiện đo độ dẫn điện - Quy trình kiểm định (ĐLVN 274:2014). 2. Định biên Bảng 21. Quy định định biên lao động theo bước công việc
3. Định mức lao động ĐVT: công nhóm/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 22. Quy định mức lao động theo bước công việc
Điều 11. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu 1. Định mức thiết bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 23. Quy định mức thiết bị theo bước công việc
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 24. Bảng 24. Quy định hệ số tính mức theo bước công việc
2. Định mức dụng cụ 2.1. Chuẩn bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 25. Quy định mức dụng cụ cho bước chuẩn bị
2.2. Tiến hành ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 26. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn tính theo hệ số quy định tại bảng 24. 2.3. Xử lý chung ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 27. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
3. Định mức vật liệu 3.1. Chuẩn bị ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 28. Quy định mức vật liệu cho bước chuẩn bị
3.2. Tiến hành ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 29. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn tính theo hệ số quy định tại bảng 24. 3.3. Xử lý chung ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 30. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
Mục 4 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ ĐỤC Điều 12. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo độ đục bao gồm các bước chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện quy định tại Phương tiện đo độ đục - Quy trình kiểm định (ĐLVN 275:2014). 2. Định biên Bảng 31. Quy định định biên lao động theo bước công việc
3. Định mức lao động ĐVT: công nhóm/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 32. Quy định mức lao động theo bước công việc
Điều 13. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu 1. Định mức thiết bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 33. Quy định mức thiết bị theo bước công việc
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 34
. Bảng 34. Quy định hệ số tính mức theo bước công việc
2. Định mức dụng cụ 2.1. Chuẩn bị ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 35. Quy định mức dụng cụ cho bước chuẩn bị
2.2. Tiến hành ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 36. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 34. 2.3. Xử lý chung ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn.
Bảng 37. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
3. Định mức vật liệu 3.1. Chuẩn bị ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 38. Quy định mức vật liệu cho bước chuẩn bị
3.2. Tiến hành ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 39. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 34. 3.3. Xử lý chung ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 40. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
Mục 5 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO ÔXY HÒA TAN Điều 14. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo ôxy hoà tan bao gồm các bước chuẩn bị, tiến hành và xử lý chung. Chi tiết các bước thực hiện quy định tại Phương tiện đo ôxy hoà tan - Quy trình kiểm định (ĐLVN 276:2014). 2. Định biên Bảng 41. Quy định định biên lao động theo bước công việc
3. Định mức lao động ĐVT: công nhóm/PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 42. Quy định mức lao động theo bước công việc
Điều 15. Định mức thiết bị, dụng cụ và vật liệu 1. Định mức thiết bị ĐVT: ca/1 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 43. Quy định mức thiết bị theo bước công việc
Ghi chú: (*) Đối với định mức thiết bị của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 44. Bảng 44. Quy định hệ số tính mức theo bước công việc
2. Định mức dụng cụ 2.1. Chuẩn bị ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 45. Quy định mức dụng cụ cho bước công việc chuẩn bị
2.2. Tiến hành ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 46. Quy định mức dụng cụ cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức dụng cụ của bước tiến hành tính theo hệ số quy định tại bảng 44. 3.2. Xử lý chung ĐVT: ca/thiết bị cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 47. Quy định mức dụng cụ cho bước xử lý chung
3. Định mức vật liệu 3.1. Chuẩn bị ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 48. Quy định mức vật liệu cho bước chuẩn bị
3.2. Tiến hành ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 49. Quy định mức vật liệu cho bước tiến hành (*)
Ghi chú: (*) Đối với định mức vật liệu của bước tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn tính theo hệ số quy định tại bảng 44. 3.3. Xử lý chung ĐVT: tính cho 01 PTĐ cần kiểm định, hiệu chuẩn. Bảng 50. Quy định mức vật liệu cho bước xử lý chung
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được ban hành. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo cho trạm quan trắc nước tự động, liên tục
Số hiệu: 06/2017/TT-BKHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 25/5/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2017
- Người ký
- Trần Việt Thanh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2024/TT-BKHCN. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 25/05/2017Ban hành
- 01/07/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 22/11/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2024/TT-BKHCN
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
03/2026/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
54/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thiên nhiên thương phẩm”
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
01/2025/TT-BKH,CN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
57/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
52/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động”
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
59/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định nội dung báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn nhà máy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.