Thông tư

Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh

Số hiệu: 06/2011/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
1/3/2011
Ngày hiệu lực
15/4/2011
Người ký
Trần Văn Tuấn
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 THÔNG TƯ

Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh

___________________________ 

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại công văn số 8352/BYT-TCCB ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc bổ sung, sửa đổi chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh;

Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh, cụ thể như sau:

Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh, bao gồm:

1. Hộ sinh chính                                     - Mã số: 16.294

2. Hộ sinh                                             - Mã số: 16.295

3. Hộ sinh cao đẳng                               - Mã số: 16.296

4. Hộ sinh trung cấp                               - Mã số: 16.297

5. Hộ sinh sơ cấp                                  - Mã số: 16.298

Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức hộ sinh quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức hộ sinh.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Bãi bỏ quy định về chức danh, mã số các ngạch viên chức nữ hộ sinh được quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, gồm có:

1. Nữ hộ sinh cao cấp                            - Mã số: 16.123

2. Nữ hộ sinh chính                                - Mã số: 16.124

3. Nữ hộ sinh                                        - Mã số: 16.125

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/03/2011
    Ban hành
  2. 15/04/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.