Thông tư

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998)

Số hiệu: 06/1998/TT-NHNN1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
15/8/1998
Ngày hiệu lực
15/8/1998
Người ký
Dương Thu Hương
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hhướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần

(Theo Nghị định số 44/1998-NĐ-CP ngày 29/6/1998)

Thi hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Ngân hàng khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần như sau:

1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cổ phần hoá theo các hình thức quy định tại Điều 7 của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP được tính bằng giá trị thực tế của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phải trả, kể cả nợ vay các tổ chức tín dụng (bao gồm gốc và lãi).

2. Khi doanh nghiệp nhà nước có quyết định của cơ quan có thẩm quyền chuyển thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ thì Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước trước đây trong quan hệ với các tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật, làm thủ tục nhận các khoản còn nợ vay cả gốc và lãi với các tổ chức tín dụng, trả nợ vay đến hạn, thoả thuận với các Tổ chức tín dụng về phương án xử lý các khoản nợ còn lại phù hợp với các hình thức cổ phân hoá doanh nghiệp nhà nước.

3. Các doanh nghiệp cổ phần hoá vay vốn các Tổ chức tín dụng nhà nước theo cơ chế và lãi suất như sau:

Loại doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước;

Loại doanh nghiệp mà Nhà nước không nắm cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt, không tham gia cổ phần, được tiếp tục vay vốn theo cơ chế và lãi suất hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển chính thức sang hoạt động theo Luật công ty. Sau thời gian này, nếu Công ty cổ phần sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và có nhu cầu vay vốn thì được các Tổ chức tín dụng tiếp tục cho vay vốn theo cơ chế tín dụng hiện hành.

4. Các Ngân hàng thương mại, các Công ty tài chính làm đại lý bán cổ phần hoặc bảo lãnh phát hành cổ phiếu cho các doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng phí do doanh nghiệp cổ phần hoá thoả thuận với các Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính trong phạm vi mức phí do Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quy định.

5. Các Tổ chức tín dụng được mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định hiện hành của pháp luật về góp vốn, mua cổ phần của Tổ chức tín dụng.

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

7. Tổ chức thực hiện:

Các Tổ chức tín dụng phải bám sát việc lựa chọn, quyết định doanh nghiệp cổ phần hoá, phương án cổ phần hoá của từng doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại Điều 7 của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP để thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc xử lý nợ và cho vay đối với doanh nghiệp cổ phần hoá.

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này theo chức năng và nhiệm vụ được giao./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.