|
THÔNG TƯ Hướng dẫn về trích lập quỹ thưởng của ngành thu quốc doanh _______________________ Thi hành Quyết định số 188/CT ngày 21/6/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về chế độ thu quốc doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng tiền thưởng của ngành thu quốc doanh như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG, CƠ SỞ TRÍCH THƯỞNG VÀ MỨC TRÍCH THƯỞNG. 1) Đối tượng được trích thưởng: Các đơn vị và cán bộ công nhân viên trong ngành thu quốc doanh từ Trung ương đến Quận, huyện bao gồm: Cục thu quốc doanh, các Chi cục thu quốc doanh hoặc phòng thu quốc doanh thuộc các Sở Tài chính, các tổ hoặc bộ phận thu quốc doanh ở các Quận, huyện. 2) Cơ sở trích thưởng và mức trích thưởng: Cơ sở trích thưởng của toàn ngành thu quốc doanh là tổng số thu nộp Ngân sách và kế hoạch thu quốc doanh được Quốc hội phê chuẩn, Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Bộ Tài chính giao nhiệm vụ hàng năm. Mức trích thưởng cụ thể như sau: a) 0,2% ( hai phần ngàn) trên tổng số thu thực nộp Ngân sách trong kế hoạch . b) 0,3% ( ba phần ngành) trên số thu thực nộp Ngân sách vượt kế hoạch. II. XÉT THƯỞNG VÀ KINH PHÍ TIỀN THƯỞNG: 1) Căn cứ vào mức độ hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch thu cả năm ( có xác nhận của kho bạc về số thực thu vào Ngân sách Nhà nước ), Bộ trưởng Bộ Tài chính xét và quyết định tổng mức tiền thưởng cả năm cho toàn ngành. 2) Cục trưởng Cục thuế quốc doanh căn cứ vào mức độ hoàn thành kế hoạch cả năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho Sở tài chính xét duyệt mức tiền thưởng cho các Chi cục thu quốc doanh hoặc các Phòng thu quốc doanh trực thuộc Sở Tài chính. 3) Giám đốc Sở Tài chính căn cứ kết quả công tác của đơnvị và cá nhân và tổng số tiền thưởng của địa phương xét thưởng cho các đơn vị và cá nhân thuộc Sở và Quận , huyện. 4) Kinh phí tiền thưởng của ngành thu quốc doanh do Ngân sách Trung ương cấp. Cục thu quố doanh có trách nhiệm phân phối tiền thưởng cho các đơn vị trong ngành. 5) Trong năm, hàng quý theo kế hoạch thu chính thức do Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, Cục thu quốc doanh lập kế hoạch xin Bộ duyệt tạm ứng trước 70% số tiền thưởng tính theo kế hoạch cho các đơnvị trong ngành. Các Sở Tài chính phải lập dự toán vềkinh phí tiền thưởng hàng năm và chia theo quý, gửi về Cục thu quốc doanh. III. SỬ DỤNG TIỀN THƯỞNG: 1) Tiền thưởng của ngành thu quốc doanh được sử dụng để thành lập các quỹ của ngành và các cơ sở bao gồm: a) Quỹ khen thưởng b) Quỹ phúc lợi c) Quỹ mua sắm phương tiện phục vụ công tác, cải thiện điều kiện làm việc, ăn, ở cho cán bộ công nhân viên của toàn ngành thu quốc doanh. 2) Cục trưởng cục thu quốc doanh được phép giữ lại 30% tổng số tiền thưởng của ngành để đóng góp vào quỹ Bộ trưởng , quỹ phúc lợi chung của ngành tài chính, khen thưởng phúc lợi cho cán bộ công nhân viên Văn phòng Cục, phục vụ công tác hoạt động chung của toàn ngành TQD và để hỗ trợ thêm cho một số cơ sở thu quốc doanh địa phương có nguồn tiền thưởng thấp. 3) Tiền thưởng được duyệt của các đơnvị TQD thuộc các Sở Tài chính được phân phối và sử dụng như sau: a) Trích cho quỹ mua sắm phương tiện phục vụ công tác và cải thiện điều kiện làm ăn, ăn, ở tối thiểu là 35%. b) Số còn lại được dùng để lập quỹ khen thưởng và phúc lợi; cụ thể như sau: + Nếu hoàn thành hoặc haòn thành vượt mức kế hoạch thì tuỳ theo khả năng nguồn tiền thưởng của mỗi địa phương mức trích cho 2 quỹ tối đa là 6 tháng lương thực hiện cả năm. Số còn lại được phân phối như sau: - Từ trên 6 tháng đến 8 tháng lương thực hiện cả năm thì số vượt đó ( coi là 100%) phải nộp NSNN 50% số còn lại dùng để mua sắm các phương tiện phục vụ công tác, xây dựng cải tạo trụ sở làm việc và nơi ăn, ở cho CBCNV. - Từ 8 tháng luơng thực hiện cả năm trở lên thì số vượt đó ( coi là 100%) phải nộp NSNN 70% số còn lại dùng để mua sắm các phương tiện phục vụ công tác, xây dựng cải tạo trụ sở làm việc và nơi ăn, ở cho CBCNV. + Nếu không hoàn thành kế hoạch, mức trích thưởng giảm theo tỷ lệ tương ứng bao gồm cả nguồn để khen thưởng đổi suất cho những đơn vị và cá nhân có những thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra chống thất thu. Về qũy mua sắm phương tiện phục vụ công tác, ở một số địa phương tập trung nhiều xí nghiệp và có nguồn thu lớn Bộ có thể điều tiết qũy này một phần để phục vụ chung cho ngành. Giám đốc Sở Tài chính ( theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thu quốc doanh ) thực hiện xét thưởng và quyết định mức thưởng cho các đơn vị thu quốc doanh trong Sở ( Phòng, tổ hoặc bộ phận ), các đơn vị thu quốc doanh ở Quận, huyện và cán bộ công nhân viên làm công tác thu quốc doanh. 4) Cuối năm, các Sở Tài chính ( Chi cục TQD) phỉa quyết toán việc sử dụng 3 quỹ với Cục thu quốc doanh để tổng hợp toàn ngành, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: 1) Thông tư này có hiệu lực thi hành cho việc trích thưởng từ năm 1990 2) Cục thu quốc doanh có trách nhiệm hướng dẫn toàn ngành thực hiện thông tư này./. |
Thông tư
Hướng dẫn về trích lập quỹ thưởng của ngành thu quốc doanh
Số hiệu: 05 TC/TQD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/3/1989
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1990
- Người ký
- Chu Tam Thức
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.