BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 05
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 4 Điều 15 và khoản 2 Điều 31 của Luật Hóa chất, bao gồm Danh mục hóa chất không được sử dụng và h mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
Điều 2. Nguyên tắc phân loại hóa chất
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT của Bộ Công thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục
óa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục I theo Thông tư này.
2. Hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ........... năm 2026.
2. Thông tư số 11/2020/TT ............. ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Căn cứ vào yêu cầu thực tế và thực tiễn quản lý Cục Phòng bệnh đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (nếu có).
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp số đăng ký lưu hành mới chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất chưa có trong Danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) kèm theo bản sao hồ sơ đăng ký lưu hành mới chế phẩm.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để được xem sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án NDTC, Viện KSNDTC, Kiểm toán nhà nước,
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Đồng chí Bộ trưởng (để b/c);
Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cổng báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Bộ Y tế;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
Lưu: VT, MTYT(1),PB ,PC.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
Phụ lục I
DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
theo Thông tư số: 05 /2026/TT BYT ngày 31tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Tên hóa chất | Mã số CAS |
| Endosulfan và các đồng phân | |
| Hexachlorocyclohexane và các đồng phân | |
| Hoạt chất sinh học diệt côn trùng, diệt khuẩn, trừ các vi sinh vật sau: | |
| Hợp chất chứa cadmium | |
| Hợp chất chì | |
| (không được đăng ký là hóa chất chính trong chế phẩm diệt khuẩn. Trong chế phẩm, hàm lượng tạp chất Methanol không lớn hơn 2.000 mg/l) | |
| Tên hóa chất | Mã số CAS | |
| Pentachlorophenol (PCP) và các muối của hóa chất | ||
| Perflurooctan sulfonic acid và các muối hóa chất | ||
Phụ lục II
ÁN DÙNG TRONG LĨNH VỰ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2026/TT BYT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| chất | Mã số CAS | Phạm vi sử dụng hạn chế | |
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | |||
| – | |||
| Hoạt chất sinh học | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| Hoạt chất sinh học | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| Hoạt chất sinh học | Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi | |||
| chất | Mã số CAS | Phạm vi sử dụng hạn chế | |
| Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
|||
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
|||
| Nồng độ sử dụng dưới 30%, sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
|||
| Chỉ sử dụng trong chế phẩm dạng bả diệt gián hàm lượng dưới 0,2% |
|||
| – | |||
| Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà |
|||
| chất | Mã số CAS | Phạm vi sử dụng hạn chế |
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt | ||
| Nhóm hợp chất amoni bậc bốn | — | |
| Nhóm pyrethrin tự nhiên | — | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| Không sử dụng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt | ||
| α |