Thông tư

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 97/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

Số hiệu: 05/2026/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
31/3/2026
Ngày hiệu lực
31/3/2026
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/TT-BVHTTDL    Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành

Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, bao gồm:

  1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng,

thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành.

  1. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí trong

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2

  1. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; tiêu chí

thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn; mức thù lao, thuê khoán trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chủ

trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành (sau đây gọi là đơn vị chủ trì soạn thảo).

  1. Vụ Pháp chế hoặc đơn vị được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du

lịch phân công nhiệm vụ chủ trì thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo (sau đây gọi là đơn vị chủ trì thẩm định).

  1. Các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhiệm vụ,

hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành hoặc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan).

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong soạn thảo thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành

  1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông

tư thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông

tư liên tịch thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Định mức khoán chi trong trường hợp xây dựng thông tư, thông tư liên

tịch sửa đổi, bổ sung thực hiện như sau: a) Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư, thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Định mức khoán chi cho thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần

hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư, thông tư liên tịch áp dụng bằng 30% tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3

Điều 4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật

  1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí

ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan.

  1. Việc lập dự toán thực hiện như sau:

a) Hằng năm, căn cứ chương trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong năm, chương trình được điều chỉnh, bổ sung đã được phê duyệt và quy định tại Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập dự toán kinh phí soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và chi phí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan cho các đơn vị liên quan theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động (thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý tài chính của Bộ)

  • Đối với các Cục: Cục trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phê

duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này.

  • Đối với các Vụ, Văn phòng Bộ: Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phê

duyệt, điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này. c) Trên cơ sở văn bản đề nghị lập, bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các Cục có trách nhiệm gửi dự toán cho Vụ

Kế hoạch, Tài chính; các Vụ có trách nhiệm gửi dự toán cho Văn phòng Bộ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của Bộ.

Hồ sơ dự toán gồm có: Chương trình, kế hoạch công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất, kế hoạch soạn thảo chi tiết) về xây dựng pháp luật của đơn vị đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, phê duyệt; dự toán theo quy định tại điểm a khoản này.

  1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện như sau:

a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thanh toán kinh phí thẩm định cho đơn vị chủ trì thẩm định, chi phí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan cho các đơn vị liên quan theo tỷ lệ, định mức quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dự toán đã được phê duyệt; b) Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có

4

trách nhiệm bàn giao sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động đó cho đơn vị chủ trì soạn thảo để thực hiện quyết toán kinh phí.

  1. Thanh toán và quyết toán kinh phí

Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và hướng dẫn các sản phẩm của từng hoạt động, nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo

Thông tư này.

Sản phẩm của từng hoạt động, nhiệm vụ là sản phẩm cuối cùng của từng giai đoạn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; tiêu chí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn; mức thù lao, thuê khoán trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

  1. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định, điều chỉnh nội dung

chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thưc tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, mức khoán cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II

Thông tư này.

  1. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc đơn vị chủ trì thẩm định

quyết định: a) Tiêu chí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác. Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP; b) Mức thù lao, thuê khoán, cách thức hợp tác theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Tổ chức thẩm định và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch

  1. Việc thẩm định thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại

Điều 40 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ

5

quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP a) Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quyết định của Bộ trưởng

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở đề xuất của đơn vị chủ trì thẩm định, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và phù hợp với tính chất, phạm vi điều chỉnh và mức độ phức tạp của dự thảo thông tư, thông tư liên tịch; b) Trường hợp tự thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản do người đứng đầu đơn vị chủ trì thẩm định quyết định.

  1. Định mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định như sau:

a) Kinh phí thực hiện hoạt động của Hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định được bố trí theo phương thức khoán chi trên sản phẩm hoàn thành là báo cáo thẩm định, gắn với quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Giấy mời tổ chức cuộc họp thẩm định; b) Định mức khoán chi đối với hoạt động của Hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định bao gồm toàn bộ các nội dung chi phục vụ hoạt động thẩm định, gồm: Chi cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, Thư ký Hội đồng, người chủ trì, thành viên, thư ký cuộc họp thẩm định; chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có); chi tổ chức họp, nghiên cứu hồ sơ, lập báo cáo thẩm định; các nội dung chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động thẩm định.

Trường hợp tự thẩm định, định mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định bao gồm toàn bộ các nội dung chi phục vụ cho hoạt động thẩm định, gồm: chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có); chi nghiên cứu hồ sơ, lập báo cáo thẩm định. c) Mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

  1. Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn lập kế hoạch dự toán

ngân sách; tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền về dự toán, phương án phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết

toán theo quy định đối với kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giao cho Văn phòng Bộ quản lý.

  1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm

a) Bảo đảm tiến độ, chất lượng sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động; chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;

6

b) Quản lý, sử dụng nguồn ngân sách được giao, bảo đảm hiệu quả, công

khai, minh bạch đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc chi trả đầy

đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm

vụ quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ

Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan

chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ

quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét,

giải quyết./.

Nơi nhận:    BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Văn phòng Trung ương Đảng;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Nguyễn Văn Hùng

  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Tổng kiểm toán nhà nước;
  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ

Tư pháp;

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
  • Công báo;
  • Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
  • Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
  • - Cổng TTĐT Chính phủ;
  • Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
  • Lưu: VT, PC, KL(200).

Phụ lục I

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI

CHO XÂY DỰNG THÔNG TƯ

( Ban hành k èm theo Thông tư s ố 05 / 2026/TT - B VHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026 c ủ a

B ộ trư ở ng B ộ Văn hóa, Th ể thao và Du l ị ch )

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Nhiệm vụ, Sản phẩm Tỷ lệ Định Đơn vị, người chủ

hoạt động mức trì thực hiện nhiệm

tối đa vụ, hoạt động

Mức chi cho xây dựng, soạn100%350

thảo, thẩm định, ban hành

Thông tư

ISoạn thảoHồ sơ dự thảo80%280Đơn vị chủ trì
thông tưThông tưsoạn thảo
II Thẩm định dự Báo cáo12%42Đơn vị chủ trì

1

thảo Thông tư thẩm địnhthẩm định
III Các hoạt động khác8%28

1 Thẩm định, phê duyệt dự toán,

thanh quyết toán kinh phí xây

dựng Thông tư

1.1 Tổng hợp, thẩm định báo cáo 2% 7 Bộ phận được phân

cấp có thẩm quyền bố trí công thực hiện

kinh phí thuộc Vụ Kế hoạch,

Tài chính

Người được phân

1.2 Rà soát, thẩm định phê duyệt    2%    7

công thực hiện dự toán, thanh quyết toán

thuộc Phòng Tài vụ

  • Văn phòng Bộ/

Bộ phận kế toán

của Cục

2 Rà soát, trìnhThông tư1%3,5Bộ phận giúp việc
Lãnh đạo Bộđược kýcho Lãnh đạo Bộ
ký ban hànhban hành

Thông tư

1

Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia,

tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp thẩm định, Hội đồng thẩm định (nếu có).

2

STT Nhiệm vụ, Sản phẩm Tỷ lệ Định Đơn vị, người chủ

hoạt động mức trì thực hiện nhiệm

tối đa vụ, hoạt động

3 Phê duyệt, ban Thông tư2,5%8,75Lãnh đạo Bộ

hành Thông tư được ký

ban hành

4 Rà soát kỹThông tư0,5%1,75Bộ phận Văn thư -
thuật, phátđược ký

Văn phòng Bộ

hành Thông tư ban hành

Phụ lục II

DANH M ỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH M ỨC KHOÁN CHI

CHO XÂY DỰNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05 /2026/TT-B VHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026

củ a B ộ trưở ng B ộ Văn hóa, Thể thao và Du l ịch)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT Nhiệm vụ, Sản phẩm Tỷ lệ Định Cơ quan, đơn vị,

hoạt động mức người chủ trì thực

tối đa hiện nhiệm vụ,

hoạt động

Mức chi cho xây dựng,    100%    350

soạn thảo, thẩm định, ban

hành Thông tư liên tịch

Liên tịch xây dựng, soạnCơ quan liên tịch
I30%105
thảo, ban hành Thông tưsoạn thảo

1

liên tịch

Hồ sơ dự thảoĐơn vị chủ trì
II Chủ trì xây50%175
Thông tưsoạn thảo

dựng, soạn

liên tịch thảo thông tư

liên tịch

Đơn vị chủ trì

III Thẩm định    Báo cáo    12%    42

thẩm định dự thảo thẩm định

Thông tư

2

liên tịch

IV Các hoạt động khác    8%    28

1 Thẩm định, phê duyệt dự toán,

thanh quyết toán kinh phí xây

dựng Thông tư liên tịch

1.1 Tổng hợp, thẩm định báo cáo 2% 7 Bộ phận được phân

cấp có thẩm quyền bố trí công thực hiện

kinh phí thuộc Vụ Kế

hoạch, Tài chính

1.2 Rà soát, thẩm định phê duyệt 2% 7 Người được phân

dự toán, thanh quyết toán    công thực hiện

thuộc Phòng Tài vụ

1

Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

2

Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia,

tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp thẩm định, Hội đồng thẩm định (nếu có).

2

STT Nhiệm vụ, Sản phẩm Tỷ lệ Định Cơ quan, đơn vị,

hoạt động mức người chủ trì thực

tối đa hiện nhiệm vụ,

hoạt động

  • Văn phòng Bộ/

Bộ phận kế toán

của Cục

2 Rà soát, trình Thông tư liên 1% 3,5 Bộ phận giúp việc

Lãnh đạo Bộtịch được kýcho Lãnh đạo Bộ
ký ban hànhban hành

Thông tư

liên tịch

3 Phê duyệt, ban Thông tư liên 2,5%    8,75    Lãnh đạo Bộ

hành Thông tư tịch được ký

liên tịchban hành
4 Rà soát kỹThông tư liên 0,5%1,75 Bộ phận Văn thư -
thuật, pháttịch được ký

Văn phòng Bộ

hành Thông tư ban hành

liên tịch

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

26/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.