|
THÔNG TƯ Quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại lưu trữ lịch sử _____________________
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử. 2. Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước và Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Lưu trữ lịch sử). Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài liệu hạn chế sử dụng là tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật nhưng có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; hoặc gây ảnh hưởng đến trạng thái vật lý của tài liệu lưu trữ và quy trình xử lý nghiệp vụ đối với tài liệu lưu trữ. 2. Hạn chế sử dụng tài liệu là việc người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung thông tin tài liệu, tình trạng vật lý của tài liệu và yêu cầu xử lý nghiệp vụ đối với tài liệu lưu trữ cho phép hoặc chưa cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý. Điều 3. Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng 1. Tài liệu về biên giới, chủ quyền lãnh thổ quốc gia a) Tài liệu về tình hình an ninh chính trị khu vực biên giới quốc gia; b) Tài liệu đàm phán với các nước về biên giới quốc gia; c) Tài liệu địa bạ, địa giới hành chính của các đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia; d) Tài liệu về xác lập, thực thi chủ quyền lãnh thổ quốc gia; đ) Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học về các vấn đề có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia; e) Tài liệu của cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia. 2. Tài liệu về vấn đề dân tộc, tôn giáo a) Tài liệu có nội dung thông tin về hoạt động kích động, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; b) Tài liệu về hoạt động tổ chức tôn giáo trái phép; c) Tài liệu về hoạt động tôn giáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến an ninh quốc gia; d) Tài liệu về tài sản do các tổ chức tôn giáo quản lý, sử dụng; đ) Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo. 3. Tài liệu về kinh tế - khoa học kỹ thuật a) Tài liệu về hiệp định, hiệp ước giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế; b) Tài liệu tổng hợp về điều tra tài nguyên, địa chất, khoáng sản, môi trường; c) Tài liệu thiết kế các công trình trọng điểm quốc gia về kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa xã hội; d) Hồ sơ xây dựng trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; đ) Tài liệu liên quan đến bí mật kinh doanh; e) Tài liệu về Việt Nam cho vay, viện trợ cho nước ngoài và vay, viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; g) Tài liệu liên quan đến dự trữ quốc gia (dự trữ ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hiếm, lương thực); h) Tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu các phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho an ninh, quốc phòng. 4. Tài liệu về cải cách ruộng đất a) Tài liệu có liên quan đến vấn đề quy kết trong cải cách ruộng đất; b) Tài liệu sửa sai trong cải cách ruộng đất. 5. Tài liệu về vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao khác a) Tài liệu chứa đựng thông tin xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc danh dự và nhân phẩm của cá nhân; b) Tài liệu có nội dung thông tin liên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia; c) Tài liệu của cá nhân, tài liệu do cá nhân sưu tầm được có nội dung ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc; d) Tài liệu về các cuộc làm việc, đàm phán với đoàn cấp cao nước ngoài, báo cáo về công tác đối ngoại; đ) Tài liệu về vấn đề di tản, ngoại kiều; e) Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo; g) Hồ sơ thanh tra các vụ việc của các cơ quan, tổ chức; h) Hồ sơ các vụ án hình thành sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; i) Tài liệu liên quan đến lịch sử chính trị của cá nhân. 6. Tài liệu về đời tư của cá nhân a) Tài liệu về giá thú, ngoài giá thú; b) Thư tín của cá nhân; c) Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức; d) Tài liệu khác chứa đựng những thông tin thuộc bí mật cá nhân được pháp luật bảo hộ. 7. Tài liệu lưu trữ bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu bổ, phục chế. 8. Tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý nghiệp vụ. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2016. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ảnh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. |
Thông tư
Quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại lưu trữ lịch sử
Số hiệu: 05/2015/TT-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 25/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2016
- Người ký
- Nguyễn Duy Thăng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2026/TT-BNV (hiệu lực 01/03/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 25/11/2015Ban hành
- 01/02/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2026Thay thế bởi Thông tư 02/2026/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
01/2020/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2020Thông tư
22/2016/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Về việc ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2016Quyết định
06/2015/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2015Thông tư
25/2015/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2015Quyết định
35/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy chế công tác Văn thư, lưu trữ tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2014Quyết định
12/2014/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.