|
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ___________________ Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 141/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học; Căn cứ Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, các Hội đồng Chức danh giáo sư ngành, liên ngành và Hội đồng Chức danh giáo sư cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 25/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Có đủ sức khỏe và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS nhà nước; tuổi của thành viên HĐCDGS nhà nước tính đến thời điểm được bổ nhiệm không quá 70. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau: “4. Có đủ sức khỏe và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS ngành; tuổi của thành viên HĐCDGS ngành tính đến thời điểm được bổ nhiệm đối với thành viên có chức danh PGS không quá 67, đối với thành viên có chức danh GS không quá 70”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau: “3. Có đủ sức khỏe và thời gian để thực hiện nhiệm vụ của HĐCDGS cơ sở; tuổi của thành viên HĐCDGS cơ sở tính đến thời điểm được bổ nhiệm đối với thành viên có chức danh PGS không quá 67, đối với thành viên có chức danh GS không quá 70”. 4. Nếu thành viên HĐCDGS cơ sở bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đề nghị Chủ tịch HĐCDGS nhà nước ra quyết định miễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau: “5. Chủ tịch HĐCDGS nhà nước xem xét và quyết định cụ thể việc thành lập HĐCDGS cơ sở tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao và các trường hợp đặc biệt”. 5. Bãi bỏ Điều 23. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học, Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
Thông tư
Ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa
Số hiệu: 05/2014/TT-BGDĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 28/2/2014
- Ngày hiệu lực
- 14/4/2014
- Người ký
- Phạm Vũ Luận
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT (hiệu lực 13/05/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 28/02/2014Ban hành
- 14/04/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 13/05/2019Thay thế bởi Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
06/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
03/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.